- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trịnh Thị N và đồng phạm phạm tội mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một…"
- Tòa quyết gì? Xử ph t bị cáo Trịnh Thị N 11 (mười một) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 24/4/2023.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 259/2024/HS-ST Ngày 18 - 12 - 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Danh Cư
Bà Trần Thị Ngọc Hà
- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Vũ - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 12 năm 2024 t i tr s Tòa án nh n d n u n 8 Thành phố H Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số: 363/2024/TLST-HS ngày 19 tháng 11 năm 2024, theo uyết định đưa v án ra xét xử số: 458/2024/ ĐXXST-HS ngày 03 tháng 12 năm 2024, đối với các bị cáo:
1. Trịnh Thị N; sinh ngày 04 tháng 9 năm 1981 t i tỉnh Thanh Hóa; nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú: 1/8 C Phường 19 qu n Bình Th nh Thành phố H Chí Minh; chỗ : 280/4/7 P Phường 3 u n 8 Thành phố H Chí Minh); nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 9/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trịnh Đình L và bà Lê Thị Th; có ch ng (đã ly hôn) và 01 con sinh năm 2007; tiền án tiền sự: Không; bị bắt t m giữ t m giam từ ngày 24/4/2023 đến nay. (có mặt)
2. Nguyễn uốc ; sinh ngày 18 tháng 3 năm 1975 t i Thành phố H Chí Minh; nơi cư trú: 451/34 P Phường 3 u n 8 Thành phố H Chí Minh; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 8/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn T (chết) và bà Đoàn Hoa M (chết); có vợ và 01 con sinh năm 2000; tiền án tiền sự: Không;
Nhân thân:
- Ngày 06/5/2004, Tòa án nhân dân Thành phố H Chí Minh xử ph t 04 năm tù về tội “Cướp gi t tài sản (bản án số 676/HSST). Ngày 12/02/2007, chấp hành xong hình ph t tù; đã nộp án phí hình sự sơ thẩm ngày 17/6/2004.
- Ngày 21/7/2009 Tòa án nh n d n u n 8 Thành phố H Chí Minh xử ph t 06 năm tù về tội “Cướp gi t tài sản” (bản án số 309/2009/HSST). Ngày 21/01/2014, chấp hành xong hình ph t tù; đã nộp án phí hình sự sơ thẩm ngày 09/9/2009.
Bị bắt t m giữ t m giam từ ngày 24/4/2023 đến nay. (có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Bà Nguyễn Thị Kim Tr, sinh năm 1976; nơi cư trú: 304/94 P Phường 3 u n 8 Thành phố H Chí Minh. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ v án và diễn biến t i phiên tòa nội dung v án được tóm tắt như sau:
Vào lúc 14 giờ 30 phút, ngày 24/4/2023, t i trước số 950 T, Phường 5, u n 8, Thành phố H Chí Minh, Đội cảnh sát điều tra tội ph m về ma túy Công an u n 8 phát hiện Nguyễn uốc đang điều khiển xe gắn máy biển số 59L2-403.68 có biểu hiện nghi vấn nên yêu cầu về tr s Công an Phường 5, u n 8 để kiểm tra. ua kiểm tra Công an phát hiện trong hộc nắp đổ xăng của xe gắn máy biển số 59L2-403.68 có 01 bịch nylon màu đen, bên trong có 01 gói nylon ghi chữ AT chứa tinh thể không màu ( khai nh n là ma túy tổng hợp dùng để bán). Công an thu giữ ma túy và t m giữ của uang 01 điện tho i di động hiệu Samsung gắn sim số 0902.775.391 và 01 xe gắn máy biển số 59L2 - 403.68. Sau đó, Công an tiến hành l p biên bản bắt người ph m tội quả tang đối với .
Cùng ngày 24/4/2023, Đội cảnh sát điều tra tội ph m về ma túy Công an u n 8 thi hành lệnh khám xét khẩn cấp nơi của Nguyễn uốc t i nhà số 451/34 P, Phường 3, u n 8. ua khám xét Công an phát hiện trong phòng ngủ của có 01 cây kéo, 01 muỗng nhựa 01 hộp kim lo i bên ngoài có chữ “WHITE CASTLE” bên trong có 01 cân tiểu ly và 01 ví màu đỏ đựng 03 gói nylon chứa tinh thể không màu. Q khai số tinh thể không màu là ma túy tổng hợp do Q mua của Trịnh Thị N để bán l i hư ng lợi.
Từ lời khai của , vào lúc 14 giờ 40 phút, ngày 24/4/2023, Đội cảnh sát điều tra tội ph m về ma túy Công an u n 8 phối hợp Công an Phường 3, u n 8 kiểm tra hành chính nhà số 280/4/7 P, Phường 3, u n 8. T i thời điểm kiểm tra trong nhà có 03 đối tượng g m: Trịnh Thị N (đang dưới đất) là người thuê nhà, Trần Thanh V Tăng Mẫn Đ (đang trên gác). ua kiểm tra N tự giác lấy trong túi màu đen đang đeo trên người ra 01 gói nylon bên trong chứa tinh thể không màu giao nộp (N khai nh n là ma túy tổng hợp dùng để bán). Ngoài ra Công an còn t m giữ của Niên 01 điện tho i di động gắn số sim 0939.751.666 và số tiền 5.000.000 đ ng. Sau đó Công an tiến hành thu giữ v t chứng dẫn giải N về tr s Công an Phường 3, u n 8 để l p biên bản bắt người ph m tội quả tang.
Cùng ngày 24/4/2023, Đội cảnh sát điều tra tội ph m về ma túy Công an u n 8 thi hành lệnh khám xét khẩn cấp nơi của N t i nhà số 280/4/7 P, Phường 3, u n 8. Qua khám xét, Công an phát hiện t m giữ của N 01 cân điện tử trong tủ gỗ bên trái cửa vào.
T i Kết lu n giám định số 4222/KL-KTHS ngày 28/4/2023 Phòng kỹ thu t hình sự Công an Thành phố H Chí Minh kết lu n:
- Gói 1: Tinh thể không màu trong 01 gói nylon có ghi chữ “AT” được niêm phong bên ngoài có các chữ ký ghi tên Nguyễn uốc Q, Trịnh Thị N và hình dấu Công an Phường 5 u n 8 là ma túy thể rắn có khối lượng 10 0364g (một không phẩy không ba sáu bốn gam) lo i Methamphetamine.
- Gói 2: Tinh thể không màu trong 03 gói nylon (để trong 01 ví màu đỏ) được niêm phong bên ngoài có chữ ký ghi tên Nguyễn uốc và hình dấu Công an Phường 3 u n 8 đều là ma túy thể rắn có tổng khối lượng 8 4607g (tám phẩy bốn sáu không bảy gam), lo i Methamphetamine.
T i Kết lu n giám định số 4223/KL-KTHS ngày 28/4/2023 Phòng kỹ thu t hình sự Công an Thành phố H Chí Minh kết lu n: Tinh thể không màu trong 01 gói nylon được niêm phong bên ngoài có chữ ký ghi tên Trịnh Thị N và hình dấu Công an Phường 3 u n 8 là ma túy thể rắn có khối lượng 0 4200 g (không phẩy bốn hai không không gam) lo i Methamphetamine.
Quá trình điều tra, Nguyễn uốc khai nh n: Do cần tiền tiêu xài nên nảy sinh ý định bán trái phép chất ma túy để thu lợi. Khoảng 13 giờ ngày 24/4/2023, thông qua m ng xã hội Zalo uang nh n được cuộc gọi của một người đàn ông tên H (không rõ lai lịch) hỏi mua “01 hộp 10 hàng đá” ma túy tổng hợp. Để có ma túy bán, Q sử d ng điện tho i di động gắn sim số 0902.775.391 gọi đến số điện tho i di động 0939.751.666 của Trịnh Thị N hỏi mua “01 hộp 10 hàng đá” ma túy tổng hợp. N đ ng ý bán ma túy cho Q với giá 4.000.000 đ ng và hẹn đến nhà N giao nh n ma túy. Q liên l c l i H báo giá bán ma túy là 4.200.000 đ ng. H đ ng ý mua và hẹn giao nh n ma túy t i ngã tư đường N - QL50, xã B huyện BC Thành phố H Chí Minh.
Sau đó Q điều khiển xe gắn máy biển số 59L2-403.68 đến trước nhà số 280/4/7 P, Phường 3, u n 8 gặp N nh n 01 gói ma túy tổng hợp và trả cho N số tiền 4.000.000 đ ng. Q điều khiển xe gắn máy mang ma túy về nhà tìm bịch nylon màu đen đựng gói ma túy để mang đi bán và tìm 01 bình thủy tinh cho N mượn để N ng m rượu. cất giấu gói nylon chứa ma túy vào trong hộc nắp đổ xăng của xe gắn máy biển số 59L2-403.68, r i điều khiển xe gắn máy mang 01 bình thủy tinh đến nhà N cho N mượn. Vào lúc 14 giờ 30 phút, ngày 24/4/2023, khi Q điều khiển xe gắn máy đi đến trước số 950 T Phường 5, u n 8 thì bị Công an u n 8 phát hiện kiểm tra bắt quả tang như trên.
Đối với 01 hộp kim lo i đựng 03 gói nylon chứa tinh thể không màu, Nguyễn uốc khai nh n là ma túy tổng hợp mua của Trịnh Thị N vào ngày 14/4/2023 với giá 4.000.000 đ ng mang về phòng ngủ ph n chia ra thành 03 gói dự định để dành sử d ng nếu ai hỏi mua thì sẽ bán l i với giá 1.500.000 đ ng/gói nhưng chưa bán được. Q đã sử d ng phần v n ma túy bị rơi ra trong khi phân chia gói ma túy này. Q khai nh n đã gặp N mua ma túy tổng hợp được 02 lần, dự định bán nhưng chưa bán được thì bị Công an phát hiện thu giữ ma túy nên chưa thu lợi.
Trịnh Thị N khai nh n: Ngày 23/4/2023, khi N đang t i nhà số 280/4/7 P, Phường 3, u n 8, thì có b n là một người đàn ông tên T (không rõ lai lịch) đến chơi. Lúc này, T cho N 01 gói ma túy tổng hợp “hàng đá”, N dự định để dành sử d ng nhưng nếu có ai hỏi mua thì bán. Đến khoảng 13 giờ ngày 24/4/2023, N nh n được điện tho i của Nguyễn uốc hỏi mua “01 hộp 10 hàng đá” ma túy tổng hợp. Sau đó N chiết 01 phần nhỏ từ gói ma túy tổng hợp của T cho vào 01 gói nylon dự định sử d ng nếu có ai hỏi mua thì bán với giá 100.000 đ ng. Phần lớn gói ma túy còn l i N để bán l i cho Q.
Trịnh Thị N khai nh n chỉ mới nảy sinh ý định bán ma túy và N bán ma túy cho Nguyễn uốc được 01 lần vào ngày 24/4/2023, thu lợi bất chính được số tiền 4.000.0000 đ ng. N không thừa nh n trước đó có bán ma túy cho Q vào ngày 14/4/2023 như lời Q đã khai.
Việc t m giữ xử lý v t chứng:
- 01 gói niêm phong bên ngoài ghi ký hiệu 939/23-Gói 1 (4222) chữ ký ghi tên Trịnh Thị N, Nguyễn uốc , hình dấu Công an Phường 5, u n 8 và chữ ký giám định viên Võ La Bảo Y;
- 01 gói niêm phong bên ngoài ghi ký hiệu 939/23-Gói 2 (4222) chữ ký ghi tên Nguyễn uốc hình dấu Công an Phường 3, u n 8 và chữ ký giám định viên Võ La Bảo Y;
- 01 gói niêm phong bên ngoài ghi ký hiệu 940/23-Gói 1 (4223) chữ ký ghi tên Trịnh Thị N hình dấu Công an Phường 3, u n 8 và chữ ký giám định viên Võ La Bảo Y;
- 01 cây kéo 01 muỗng nhựa 02 c n tiểu ly 01 hộp kim lo i bên ngoài có in chữ “WHITE CASTLE" t m giữ của uang và Niên dùng làm d ng c cất giấu phân chia ma túy.
- 01 điện tho i di động hiệu Samsung gắn sim số 0902775391 và 01 điện tho i di động hiệu Iphone gắn sim số: 0939751666 t m giữ của Trịnh Thị N, Nguyễn uốc , qua điều tra xác định các bị cáo dùng làm phương tiện liên l c mua bán trái phép chất ma túy.
- Số tiền 5.000.000 đ ng t m giữ của N là tiền do bán ma túy cho Q mà có và tiền N dùng vào việc mua bán ma túy.
- 01 xe gắn máy biển số 59L2 - 403.68 t m giữ của , qua xác minh do bà Nguyễn Thị Kim Tr (là vợ bị cáo Q) đứng tên đăng ký. Bà Tr cho Q mượn xe để sử d ng nhưng không biết dùng xe làm phương tiện mua bán trái phép chất ma túy.
T i bản Cáo tr ng số 233/CT-VKS-Q8 ngày 20/11/2023, Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8 Thành phố H Chí Minh truy tố bị cáo Trịnh Thị N và Nguyễn uốc về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” theo điểm i khoản 2 Điều 251 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
T i phiên tòa
Kiểm sát viên đ i diện Viện kiểm sát nh n d n u n 8 Thành phố H Chí Minh giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo Trịnh Thị N, Nguyễn uốc về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”. Sau khi ph n tích đánh giá tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử áp d ng điểm i khoản 2 khoản 5 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017), xử ph t bị cáo Trịnh Thị N từ 11 năm 06 tháng đến 12 năm 06 tháng tù; xử ph t bị cáo Nguyễn uốc từ 11 năm 06 tháng đến 12 năm 06 tháng tù.
Ph t bổ sung mỗi bị cáo số tiền 20 triệu đ ng.
Về xử lý v t chứng, đề nghị tịch thu tiêu hủy số ma túy và các công c ph m tội thu giữ của các bị cáo; tịch thu nộp ng n sách Nhà nước đối với số tiền 5.000.000 đ ng t m giữ của bị cáo N và 02 điện tho i di động t m giữ của bị cáo N và Q; trả l i cho bà Nguyễn Thị Kim Tr 01 xe gắn máy biển số 59L2-403.68.
Các bị cáo không có ý kiến tranh lu n; các bị cáo thừa nh n hành vi ph m tội ăn năn hối cải và xin giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong h sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa Hội đ ng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an u n 8 Điều tra viên Viện kiểm sát nh n d n u n 8 Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ t c quy định của Bộ lu t Tố t ng hình sự. uá trình điều tra truy tố và t i phiên tòa hôm nay các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về các hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
T i phiên tòa các bị cáo đã khai nh n hành vi phù hợp với lời khai t i cơ quan điều tra phù hợp với lời khai người làm chứng và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án xác định:
Vào lúc 14 giờ 30 phút, ngày 24/4/2023 t i trước số 950 T, Phường 5 u n 8, Thành Phố H Chí Minh bị cáo Nguyễn uốc có hành vi cất giữ trái phép ma túy thể rắn, có khối lượng 10,0364 gam lo i Methamphetamine m c đích để bán thì bị phát hiện bắt quả tang. Ngoài ra t i nơi của mình t i số 451/34 P, Phường 3, u n 8 bị cáo Q còn cất giữ trái phép ma túy thể rắn, có khối lượng 8,4607 gam, lo i Methamphetamine m c đích để bán. Tổng khối lượng ma túy bị cáo cất giữ nhằm m c đích bán là 18,4971 gam lo i Methamphetamine. ua điều tra xác định gói ma túy có khối lượng 10,0364 gam lo i Methamphetamine Q mua của bị cáo Trịnh Thị N vào ngày 24/4/2023 để bán l i cho người khác.
Cùng ngày 24/4/2023 t i nhà số 280/4/7 P, Phường 3 u n 8, Thành phố H Chí Minh bị cáo Trịnh Thị N có hành vi cất giữ trái phép 0,4200 gam ma túy thể rắn lo i Methamphetamine m c đích để bán. Trước thời điểm bị bắt quả tang bị cáo N đã bán cho bị cáo Nguyễn uốc 01 gói ma túy thể rắn có khối lượng 10,0364 gam lo i Methamphetamine. Như v y tổng khối lượng ma túy bị cáo N chịu trách nhiệm là 10 4564 gam lo i Methamphetamine.
Các bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi với lỗi cố ý đã x m ph m đến chế độ độc quyền quản lý của Nhà nước về các chất ma túy và an toàn xã hội. Như v y Hội đ ng xét xử có căn cứ xác định hành vi của bị cáo Trịnh Thị N và Nguyễn uốc đã đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy” tội ph m và hình ph t được quy định t i điểm i khoản 2 Điều 251 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
Hành vi ph m tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội xét tính nghiêm trọng của tội ph m mà các bị cáo đã thực hiện cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định bằng hình ph t tù có thời h n nhằm cải t o giáo d c các bị cáo tr thành người có ích có ý thức tu n theo pháp lu t và các quy tắc của cuộc sống ngăn ngừa ph m tội mới; đ ng thời phòng ngừa và đấu tranh chống tội ph m trong xã hội.
Cáo tr ng Viện kiểm sát truy tố các bị cáo về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” là có cơ s đúng người đúng tội. Mức hình ph t mà Viện kiểm sát đề nghị áp d ng đối với các bị cáo là phù hợp tương xứng với tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội nên có căn cứ chấp nh n.
Tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa các bị cáo đã thành khẩn khai báo ăn năn hối cải, bị cáo Niên ph m tội lần đầu nh n th n tốt do đó Hội đ ng xét xử xem xét áp d ng Điểm s Khoản 1 Khoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) để giảm nhẹ một phần hình ph t cho các bị cáo.
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có.
Nhân thân: Bị cáo có nh n th n xấu 02 lần bị kết án ph t tù vào các năm 2004 và 2009, đã xóa án tích nhưng khi lượng hình Hội đ ng xét xử cũng xem xét để có mức hình ph t phù hợp với nh n th n bị cáo.
Về hình ph t bổ sung xét hành vi ph m tội của bị cáo nhằm thu lợi bất chính nên Hội đ ng xét xử áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo.
Về v t chứng v án quá trình điều tra thu giữ số ma túy trong 03 gói niêm phong số 939/23 (Gói 1, Gói 2) và 940/23 (Gói 1); 01 cây kéo 01 muỗng nhựa 02 c n tiểu ly 01 hộp kim lo i xét đ y là v t cấm tàng trữ lưu hành và công c ph m tội nên Hội đ ng xét xử căn cứ điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự tịch thu tiêu hủy.
01 điện tho i di động hiệu Iphone t m giữ của bị cáo N và 01 điện tho i di động hiệu Samsung t m giữ của bị cáo , xét các bị cáo có dùng làm phương tiện liên l c mua bán ma túy nên căn cứ điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự tịch thu nộp ng n sách Nhà nước.
Số tiền 5.000.000 đ ng t m giữ của bị cáo N trong đó có 4.000.000 đ ng là tiền do bán ma túy mà có; số tiền 1.000.000 đ ng là tiền dùng để mua bán ma túy do đó căn cứ điểm b khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự tịch thu nộp ng n sách Nhà nước.
Xe gắn máy biển số 59L2 - 403.68 t m giữ của bị cáo Q t i thời điểm bắt quả tang. ua điều tra xác định xe này thuộc s hữu của bà Nguyễn Thị Kim Tr. Bà Tr cho bị cáo Q mượn xe nhưng không biết và không liên quan đến việc bị cáo sử d ng xe làm phương tiện mua bán ma túy nên Hội đ ng xét xử căn cứ điểm b khoản 3 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự trả l i xe cho bà Trang.
Đối với người đàn ông tên T là người cho bị cáo N gói ma túy, do không xác định được lai lịch Cơ quan điều tra không có cơ s xử lý nên Hội đ ng xét xử không xem xét trong v án này.
Đối với Trần Thanh V là người chung sống như vợ ch ng với bị cáo N và Tăng Mẫn Đ là b n bè của V đến chơi t i thời điểm bị cáo N bị bắt quả tang. ua điều tra xác định V và Đ không liên quan đến hành vi ph m tội của bị cáo N. Tuy nhiên, V có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy nên Cơ quan điều tra tách v án để điều tra xử lý trong v án khác.
Căn nhà 451/34 P, Phường 3, u n 8 là tài sản của cha mẹ bị cáo chết để l i. Việc bị cáo tàng trữ trái phép chất ma túy t i nhà các thành viên trong gia đình không biết và không liên quan nên Cơ quan điều tra không xử lý là phù hợp.
Căn nhà 280/4/7 P, Phường 3 u n 8 là tài sản của bà Lê Thị N, bà N giao nhà cho bị cáo N quản lý sử d ng nhưng không biết bị cáo dùng để cất giấu trái phép ma túy nên Cơ quan điều tra không xử lý là phù hợp.
Bị cáo khai, ngoài gói ma túy có khối lượng 10,0364 gam bị cáo mua của bị cáo N vào ngày 24/4/2023, thì 03 gói ma túy có khối lượng 8,4607 gam do bị cáo tàng trữ t i chỗ cũng do bị cáo mua từ bị cáo N vào ngày 14/4/2023 bị cáo N không thừa nh n. Ngoài lời khai của bị cáo không còn chứng cứ nào khác chứng minh bị cáo N bán ma túy cho bị cáo vào ngày 14/4/2023, Hội đ ng xét xử đã tiến hành trả h sơ yêu cầu điều tra bổ sung đối chất t i phiên tòa nhưng bị cáo N không thừa nh n nên không có cơ s xem xét truy cứu trách nhiệm bị cáo N về hành vi “phạm tội 02 lần trở lên”.
Về án phí hình sự: Căn cứ quy định t i Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội, các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào điểm i khoản 2, khoản 5 Điều 251; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51, Điều 38 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
Xử ph t bị cáo Trịnh Thị N 11 (mười một) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 24/4/2023.
Ph t bị cáo Trịnh Thị N số tiền 10 triệu đ ng nộp vào ng n sách Nhà nước.
- Căn cứ vào điểm i khoản 2 khoản 5 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
Xử ph t bị cáo Nguyễn uốc 12 (mười hai) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 24/4/2023.
Ph t bị cáo Nguyễn uốc số tiền 20 triệu đ ng nộp vào ng n sách Nhà nước.
- Căn cứ vào Điều 47 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017); các điểm a b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy:
+ 01 gói niêm phong bên ngoài ghi ký hiệu 939/23-Gói 1 (4222) chữ ký ghi tên Trịnh Thị N, Nguyễn uốc , hình dấu Công an Phường 5, u n 8 và chữ ký giám định viên Võ La Bảo Yến;
+ 01 gói niêm phong bên ngoài ghi ký hiệu 939/23-Gói 2 (4222) chữ ký ghi tên Nguyễn uốc hình dấu Công an Phường 3, u n 8 và chữ ký giám định viên Võ La Bảo Y;
+ 01 gói niêm phong bên ngoài ghi ký hiệu 940/23-Gói 1 (4223) chữ ký ghi tên Trịnh Thị N hình dấu Công an Phường 3, u n 8 và chữ ký giám định viên Võ La Bảo Y;
+ 01 cây kéo 01 muỗng nhựa 02 c n tiểu ly 01 hộp kim lo i bên ngoài có in chữ “WHITE CASTLE".
Tịch thu nộp ng n sách Nhà nước:
+ 01 điện tho i di động hiệu Samsung gắn sim số 0902775391 số Imei: không có; và 01 điện tho i di động hiệu Iphone gắn sim số: 0939751666 số Imei: không có.
+ Số tiền 5.000.000 (năm triệu) đ ng theo Giấy nộp tiền đề ngày 15/11/2023 (BL128).
Trả l i cho bà Nguyễn Thị Kim Tr: 01 xe gắn máy biển số: 59L2 - 403.68, số máy: JF18E-5376777 số khung: RLHJF180X8Y769177.
(Theo Biên bản giao nh n v t chứng ngày 25/01/2024 t i Chi c c Thi hành án d n sự u n 8).
- Căn cứ vào các điều 135 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội.
Buộc mỗi bị cáo Trịnh Thị N và Nguyễn uốc nộp 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm.
Các bị cáo người có quyền lợi nghĩa v liên quan đến v án có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKS ND u n 8; - VKS ND TP. HCM; - C ĐT CA u n 8; - C THA HS CA u n 8; - Nhà t m giữ CA u n 8; - Chi c c THA DS u n 8; - Người tham gia tố t ng khác; - TA ND TP.HCM; - Tr i t m giam Chí Hòa; - S Tư pháp TP.HCM; - PC53; - Lưu: HS VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Thanh |