vanban.org

Bản án 259/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị U đối với anh Lê A N. Xử cho chị Nguyễn Thị U được ly hôn với anh Lê A N.

Về con chung: Giao cháu Lê Chí H, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2014 cho chị Nguyễn Thị U tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị U không yêu cầu anh Lê A N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị U đối với anh Lê A N. Xử cho chị Nguyễn Thị U được ly hôn với anh Lê A N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 259/2023/HNGĐ-ST
Ngày 26 - 12 - 2023
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Sol

Ông Nguyễn Thanh Tùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San - Thư ký Tòa án

Trong ngày 26 tháng 12 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 559/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 274/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị U – sinh năm 1981 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp Tr, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Anh Lê A N – sinh năm 1979 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Tr, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n kh i ki n đ ngày 19 tháng 9 năm 2023 và l i khai t i Tòa án nguyên đ n ch Nguyễn Th U trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh N đã làm đám và chung sống với nhau từ năm 2000, nhưng đến ngày 03 tháng 10 năm 2014 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 161/2014, ngày 03/10/2014. Trong quá trình chung sống với nhau, thời gian đầu anh chị sống rất hạnh phúc, nhưng thời gian gần đây cuộc sống hôn nhân của vợ chồng anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn mà không thể hàn gắn được, anh N thường xuyên bỏ nhà đi bên ngoài, có người phụ nữ khác bên ngoài, ăn chơi, không lo làm ăn và không chăm sóc chị và con, anh chị không còn tình cảm với nhau và đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh N.

Về con chung: Anh chị có hai con chung là Lê Văn Ng, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2001 và Lê Chí H, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2014, hiện nay cháu H do chị U đang trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Ng đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị U trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung, nợ riêng: Chị Nguyễn Thị U trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn là anh Lê A N đã được Toà án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng không đến Toà án theo giấy triệu tập và cũng không gửi cho Toà án văn bản ý kiến của mình nên không ghi nhận được ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị U nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lê A N. Khi khởi kiện anh N cư trú tại ấp Tr, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Anh Lê A N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh N theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị U và anh N tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 161/2014, ngày 03/10/2014 nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Chị U xác định, cuộc sống hôn nhân của vợ chồng anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn mà không thể hàn gắn được, anh N thường xuyên bỏ nhà đi bên ngoài, có người phụ nữ khác bên ngoài, ăn chơi, không lo làm ăn và không chăm sóc chị và con, anh chị không còn tình cảm với nhau và đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh N. Anh N đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị U. Xét thấy, hôn nhân bền vững thì phải dựa trên cơ sở tự nguyện, vợ chồng yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Hôn nhân giữa chị U và anh N mâu thuẫn trầm trọng, anh chị đã ly thân nhau trong một thời gian dài, đã không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị U yêu cầu được ly hôn với anh N là có căn cứ, phù hợp với quy định khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Chị U và anh N có hai người con chung tên Lê Văn Ng, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2001 và Lê Chí H, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2014, hiện nay cháu H do chị U và anh N đang trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Ng đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H. Hội đồng xét xử xét thấy, anh N không có ý kiến gì về yêu cầu của chị U và hiện tại cháu H đang được chị U và anh N nuôi dưỡng. Đồng thời, tại đơn trình bày ý kiến ngày 26/12/2023 của cháu H thì cháu H có nguyện vọng sống với chị U. Từ đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của chị U được nuôi con chung là cháu H phù hợp với nguyện vọng của cháu Hiếu và chính đáng nên được chấp nhận. Giao cháu Lê Chí H, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2014 cho chị U tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Anh N không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị U không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị U trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung, nợ riêng: Chị Nguyễn Thị U trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị U phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, các Điều 53, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị U đối với anh Lê A N. Xử cho chị Nguyễn Thị U được ly hôn với anh Lê A N.

Về con chung: Giao cháu Lê Chí H, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2014 cho chị Nguyễn Thị U tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị U không yêu cầu anh Lê A N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Anh Lê A N không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị U trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

3. Về nợ chung, nợ riêng: Chị Nguyễn Thị U trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị U phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009583 ngày 10 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau. Chị Nguyễn Thị U đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trư ng hợp Bản án (Quyết đ nh) được thi hành theo quy đ nh t i Đi u 2 luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đinh t i các đi u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh t i Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời gian 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ