- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 259/2021/HNGĐ-ST Ngày: 23-9-2021. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Phạ V n Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Trương Phước Công;
2. Bà Phạ Xuân Đào.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 23 tháng 9 n 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử sơ thẩ công khai vụ án thụ lý số: 348/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 n 2021 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 350/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 n 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 371/2021/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 n 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh n 1979; nơi cư trú: số nhà 460, ấp HT, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang, (c đơn xin xét xử vắng ặt).
2. Bị đơn: ng Nguyễn V n B, sinh n 1982; nơi cư trú: ấp số nhà 460, ấp HT, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang, (vắng ặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các l i khai nguyên đơn à Nguyễn Thị T tr nh ày: Bà và ông Nguyễn V n B chung sống với nhau vào n 2009, không t ch c lễ cưới nhưng c đ ng ký kết hôn tại Ủy an nhân xã KA hôn nhân do tự t hi u quyết định. Th i gian chung sống v chồng xuyên thư ng âu thu n, nguyên nhân là do chồng hay uống rư u, không quan tâ ch s c v con nên ông à thư ng hay cãi nhau và ly thân khoảng 06 tháng nay. Thấy t nh cả không còn à yêu cầu ly hôn với Nguyễn V n B; về con chung: v chồng c 02 con chung tên Nguyễn Thị Ki B, sinh ngày 04/7/2011 và Nguyễn Thị Bảo T, sinh n 05/3/2016 hiện nay à đang ch s c nuôi dư ng. Bà yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu chồng cấp dư ng; về tài sản chung và n chung: không c .
Bị đơn ông Nguyễn V n B đã đư c triệu tập h p lệ đến Tòa án đ tha gia phiên h p ki tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông vắng ặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a ông về nội dung đơn khởi kiện c a à T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đư c thẩ tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
- Về th tục tố tụng:
Bà Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ng Nguyễn V n B. ng Nguyễn V n B c nơi cư trú tại ấp HT, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩ quyền đư c quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn à Nguyễn Thị T c đơn xin xét xử vắng ặt; ị đơn ng Nguyễn V n B đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến tha gia phiên tòa lần th hai nhưng v n vắng ặt nên Hội đồng xét xử c n c Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vụ án.
- Về nội dung:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn V n B xác lập quan hệ v chồng và chung sống với nhau vào n 2009 c đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên hôn nhân c a ông, à đư c pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Th i gian chung sống v chồng thư ng hay phát sinh âu thu n, nguyên nhân theo à T tr nh ày v chồng âu thu n là do chồng hay uống rư u, không quan tâ ch s c v con nên ông à thư ng hay cãi nhau và ly thân khoảng 06 tháng nay. Bà xác định t nh cả không th tồn tại và hàn gắn đư c; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à ly hôn với ng Nguyễn V n B. Hội đồng xét xử xét thấy, à T, ông B chung sống với nhau từ n 2009 th i gian chung sống thư ng hay âu thu n và đã ly thân nhau, th i gian ly thân ông à không tới lui th nhau, không tạo điều kiện đ hàn gắn hạnh phúc v chồng. Mặc khác, ông Nguyễn V n B đã đư c tòa án tống đạt thông áo thụ lý vụ án về việc à T khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông áo đến Tòa án tha gia phiên h p ki tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông không c ý kiến g về yêu cầu khởi kiện c a à T và vắng ặt không lý do. Điều này th hiện v chồng đã âu thu n trầ tr ng, không th hàn gắn, ục đích hôn nhân không đạt đư c. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a à Nguyễn Thị T là phù h p với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị T xác định v chồng c 02 con chung tên Nguyễn Thị Ki Bảo, sinh ngày 04/7/2011 và Nguyễn Thị Bảo Trân, sinh n 05/3/2016 hiện nay à đang ch s c nuôi dư ng. Bà yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu chồng cấp dư ng. Hội đồng xét xử xét thấy, từ lúc v chồng ly thân đến nay à T là ngư i trực tiếp nuôi 02 con chung nên t nh cả , tâ tư gắn liền với ngư i nuôi dư ng, các cháu v n phát tri n nh thư ng và tạo điều kiện cho cháu đi h c. Mặc khác, trong quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành ghi nhận ý kiến c a con chung. Qua ghi nhận cháu Nguyễn Thị Ki B c nguyện v ng uốn đư c tiếp tục sống với . Do đ , cần đ à T tiếp tục nuôi 02 con chung là phù h p với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh c ng như nguyện v ng c a con.
Do à Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Nguyễn V n B cấp dư ng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Về tài sản chung và n chung: do à Nguyễn Thị T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xe xét, giải quyết.
Về án phí: bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí sơ thẩ theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về c thu, iễn, giả , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a à Nguyễn Thị T và xử như sau:
- Về hôn nhân: Cho à Nguyễn Thị T đư c ly hôn với ng Nguyễn V n B. Giấy ch ng nhận kết hôn số 451, do Ủy an nhân dân xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 27 tháng 11 n 2009 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T đư c tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thị Ki B, sinh ngày 04/7/2011 và Nguyễn Thị Bảo T, sinh n 05/3/2016, ng Nguyễn V n B không phải cấp dư ng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị T cùng các thành viên gia đ nh (nếu c ) không đư c cản trở ng Nguyễn V n B trong việc th no , ch s c, nuôi dư ng, giáo dục con.
V l i ích c a con, theo yêu cầu c a ngư i thân thích c a con, cơ quan c thẩ quyền, Toà án c th quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, thay đ i
c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các c n c do pháp luật quy định.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩ là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng đư c khấu trừ vào tiền tạ ng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu số 0002670 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 26 tháng 4 n 2021. Bà Nguyễn Thị T đã nộp đ .
Bà Nguyễn Thị T, ng Nguyễn V n B đư c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niê yết.
Trư ng h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. CM; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. CM; - UBND xã Kiến An, h. CM; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u ản án sơ thẩ kè theo ản hướng d n này đư c soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 c a Bộ luật tố tụng dân sự. M u ản án sơ thẩ kè theo hướng d n này đư c sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩ các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, thương ại, lao động. Sau đây là những hướng d n cụ th về việc sử dụng u ản án sơ thẩ kè theo: dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về dân sự n 2017 c số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh n 2017 c số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương ại n 2017 c số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động n 2017 c số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n tuyên án không phân iệt vụ án đư c xét xử sơ thẩ và kết thúc trong ột ngày hay đư c xét xử sơ thẩ trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp à Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp à Tòa án thụ lý giải quyết đư c quy định tại Điều, khoản nào c a Bộ luật tố tụng dân sự, đ ghi vào phần trích yếu c a ản án (ví dụ: Tranh chấp à Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nhân với cá nhân đư c quy định tại khoản 1 Điều 26 c a Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nhân với cá nhân”). phiên toà, ỏ dòng “Thẩ phán...”, đối với Hội thẩ nhân dân chỉ ghi h tên c a hai Hội thẩ nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩ gồ c n ngư i, th ghi h tên c a Thẩ phán - Ch t a phiên toà, h tên c a Thẩ phán, h tên c a cả a Hội thẩ nhân dân. Cần chú ý là không ghi ch c vụ c a Thẩ phán; ch c vụ, nghề nghiệp c a Hội thẩ nhân dân. (7) Ghi h tên c a Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩ tra viên c a Tòa án nào như hướng d n tại đi (1). song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện ki sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n 2017). Trư ng h p vụ án đư c xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n 2017); nếu từ a ngày trở lên à liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n 2017); nếu từ a ngày trở lên à không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n 2017); nếu khác tháng à liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n 2017). (10) Nếu xét xử kín th thay cụ từ “công khai” ằng từ “kín”. (11) th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi n thụ lý và ô th a nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương ại th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng d n tại đi (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân th ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là ngư i chưa thành niên th sau h tên ghi ngày, tháng, n sinh và h tên ngư i đại diện h p pháp c a ngư i chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, t ch c th ghi tên cơ quan, t ch c và địa chỉ c a cơ quan, t ch c đ . (14) Chỉ ghi khi c ngư i đại diện h p pháp c a nguyên đơn và ghi h tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là ngư i đại diện theo pháp luật hay là ngư i đại diện theo uỷ quyền c a nguyên đơn; nếu là ngư i đại diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa ngư i đ với nguyên đơn; nếu là ngư i đại diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đơn: “v n ản uỷ quyền ngày... tháng... n ...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A trú tại... là ngư i đại diện theo pháp luật c a nguyên đơn (Giá đốc Công ty TNHH Thắng L i). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là ngư i đại diện theo uỷ quyền c a nguyên đơn (V n ản uỷ quyền ngày... tháng... n ...). (15) Chỉ ghi khi c ngư i ảo vệ quyền và l i ích h p pháp c a nguyên đơn. Ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư th ghi là Luật sư c a V n phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu c nhiều nguyên đơn th ghi cụ th ảo vệ quyền và l i ích h p pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng d n tại đi (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng d n tại đi (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng d n tại đi (15). (22) Ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là ngư i chưa thành niên th sau h tên ghi ngày, tháng, n sinh và h tên ngư i đại diện h p pháp c a ngư i chưa thành niên). (23) Ghi h tên, ch c danh, địa chỉ nơi là việc (nếu không c nơi là việc th ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi h tên, địa chỉ nơi là việc (nếu không c nơi là việc th ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn, c a cơ quan, t ch c, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị c a ị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị c a ngư i c quyền l i, nghĩa vụ liên quan; ý kiến c a Viện ki sát; ghi ngắn g n, đầy đ các tài liệu, ch ng c , t nh tiết c a vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải ch ng inh, các t nh tiết à các ên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết c a vụ án à các ên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, lập luận c a từng ên đương sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải c n c vào tài liệu, ch ng c đã đư c xe xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa đ phân tích, đánh giá, nhận định đầy đ , khách quan về ch ng c và những t nh tiết c a vụ án; phân tích, viện d n những c n c pháp luật, án lệ (nếu c ) đ chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị c a đương sự; yêu cầu, đề nghị c a cơ quan, t ch c, cá nhân khởi kiện đ ảo vệ quyền và l i ích h p pháp c a ngư i khác (nếu c ); yêu cầu, đề nghị c a ngư i ảo vệ quyền và l i ích h p pháp c a đương sự; ý kiến c a đại diện Viện ki sát (nếu c ); giải quyết các vấn đề khác c liên quan. Nếu vụ án thuộc trư ng h p quy định tại khoản 2 Điều 4 c a Bộ luật tố tụng dân sự th tùy từng trư ng h p à Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ ản c a pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công ằng. Trong phần này, các đoạn v n đư c đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trư ng h p à ghi rõ các c n c pháp luật đ ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng trư ng h p c quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đ . Đối với trư ng h p xét xử sơ thẩ lại vụ án à ản án, quyết định đã ị h y ột phần hoặc toàn ộ theo quyết định giá đốc thẩ , tái thẩ th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đư c thi hành (nếu c ) theo hành theo quy định tại Điều 482 c a Bộ luật tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng c a ản án, đối với ản án đư c thông qua tại phòng nghị án th phải c đầy đ chữ ký, ghi rõ h tên c a các thành viên Hội đồng xét xử và đ ng dấu ( ản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với ản án đ gửi cho các đương sự, cơ quan, t ch c, cá nhân khởi kiện và Viện ki sát th ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Văn D ng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn D ng (2) th nhất ghi số ản án, ô th hai ghi n ra ản án, ô th a ghi ký hiệu loại ản án (ví (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩ gồ a ngư i, th chỉ ghi h tên c a Thẩ phán - Ch toạ (8) Nếu c Viện ki sát nhân dân tha gia phiên toà th ghi như hướng d n tại đi (1) (9) Trư ng h p vụ án đư c xét xử và kết thúc trong ột ngày th ỏ hai chữ “Trong các” (ví tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n 2017); nếu không liền nhau th ghi (26) Ghi nhận định c a Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp iện pháp khẩn cấp tạ th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với ản án; ản án, quyết định c hiệu lực pháp luật nhưng ị h y; trư ng h p c quyết định đư c thi |