vanban.org

Bản án 259/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về c thu, iễn, giả , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a à Nguyễn Thị T và xử như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 259/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 23-9-2021.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Phạ V n Dương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Trương Phước Công;

2. Bà Phạ Xuân Đào.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 23 tháng 9 n 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử sơ thẩ công khai vụ án thụ lý số: 348/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 n 2021 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 350/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 n 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 371/2021/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 n 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh n 1979; nơi cư trú: số nhà 460, ấp HT, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang, (c đơn xin xét xử vắng ặt).

2. Bị đơn: ng Nguyễn V n B, sinh n 1982; nơi cư trú: ấp số nhà 460, ấp HT, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang, (vắng ặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các l i khai nguyên đơn à Nguyễn Thị T tr nh ày: Bà và ông Nguyễn V n B chung sống với nhau vào n 2009, không t ch c lễ cưới nhưng c đ ng ký kết hôn tại Ủy an nhân xã KA hôn nhân do tự t hi u quyết định. Th i gian chung sống v chồng xuyên thư ng âu thu n, nguyên nhân là do chồng hay uống rư u, không quan tâ ch s c v con nên ông à thư ng hay cãi nhau và ly thân khoảng 06 tháng nay. Thấy t nh cả không còn à yêu cầu ly hôn với Nguyễn V n B; về con chung: v chồng c 02 con chung tên Nguyễn Thị Ki B, sinh ngày 04/7/2011 và Nguyễn Thị Bảo T, sinh n 05/3/2016 hiện nay à đang ch s c nuôi dư ng. Bà yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu chồng cấp dư ng; về tài sản chung và n chung: không c .

Bị đơn ông Nguyễn V n B đã đư c triệu tập h p lệ đến Tòa án đ tha gia phiên h p ki tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông vắng ặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a ông về nội dung đơn khởi kiện c a à T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đư c thẩ tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

- Về th tục tố tụng:

Bà Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ng Nguyễn V n B. ng Nguyễn V n B c nơi cư trú tại ấp HT, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩ quyền đư c quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn à Nguyễn Thị T c đơn xin xét xử vắng ặt; ị đơn ng Nguyễn V n B đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến tha gia phiên tòa lần th hai nhưng v n vắng ặt nên Hội đồng xét xử c n c Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vụ án.

- Về nội dung:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn V n B xác lập quan hệ v chồng và chung sống với nhau vào n 2009 c đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên hôn nhân c a ông, à đư c pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Th i gian chung sống v chồng thư ng hay phát sinh âu thu n, nguyên nhân theo à T tr nh ày v chồng âu thu n là do chồng hay uống rư u, không quan tâ ch s c v con nên ông à thư ng hay cãi nhau và ly thân khoảng 06 tháng nay. Bà xác định t nh cả không th tồn tại và hàn gắn đư c; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à ly hôn với ng Nguyễn V n B. Hội đồng xét xử xét thấy, à T, ông B chung sống với nhau từ n 2009 th i gian chung sống thư ng hay âu thu n và đã ly thân nhau, th i gian ly thân ông à không tới lui th nhau, không tạo điều kiện đ hàn gắn hạnh phúc v chồng. Mặc khác, ông Nguyễn V n B đã đư c tòa án tống đạt thông áo thụ lý vụ án về việc à T khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông áo đến Tòa án tha gia phiên h p ki tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông không c ý kiến g về yêu cầu khởi kiện c a à T và vắng ặt không lý do. Điều này th hiện v chồng đã âu thu n trầ tr ng, không th hàn gắn, ục đích hôn nhân không đạt đư c. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a à Nguyễn Thị T là phù h p với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị T xác định v chồng c 02 con chung tên Nguyễn Thị Ki Bảo, sinh ngày 04/7/2011 và Nguyễn Thị Bảo Trân, sinh n 05/3/2016 hiện nay à đang ch s c nuôi dư ng. Bà yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu chồng cấp dư ng. Hội đồng xét xử xét thấy, từ lúc v chồng ly thân đến nay à T là ngư i trực tiếp nuôi 02 con chung nên t nh cả , tâ tư gắn liền với ngư i nuôi dư ng, các cháu v n phát tri n nh thư ng và tạo điều kiện cho cháu đi h c. Mặc khác, trong quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành ghi nhận ý kiến c a con chung. Qua ghi nhận cháu Nguyễn Thị Ki B c nguyện v ng uốn đư c tiếp tục sống với . Do đ , cần đ à T tiếp tục nuôi 02 con chung là phù h p với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh c ng như nguyện v ng c a con.

Do à Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Nguyễn V n B cấp dư ng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

Về tài sản chung và n chung: do à Nguyễn Thị T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xe xét, giải quyết.

Về án phí: bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí sơ thẩ theo quy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về c thu, iễn, giả , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a à Nguyễn Thị T và xử như sau:

- Về hôn nhân: Cho à Nguyễn Thị T đư c ly hôn với ng Nguyễn V n B. Giấy ch ng nhận kết hôn số 451, do Ủy an nhân dân xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 27 tháng 11 n 2009 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T đư c tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thị Ki B, sinh ngày 04/7/2011 và Nguyễn Thị Bảo T, sinh n 05/3/2016, ng Nguyễn V n B không phải cấp dư ng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị T cùng các thành viên gia đ nh (nếu c ) không đư c cản trở ng Nguyễn V n B trong việc th no , ch s c, nuôi dư ng, giáo dục con.

V l i ích c a con, theo yêu cầu c a ngư i thân thích c a con, cơ quan c thẩ quyền, Toà án c th quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, thay đ i

c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các c n c do pháp luật quy định.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩ là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng đư c khấu trừ vào tiền tạ ng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu số 0002670 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 26 tháng 4 n 2021. Bà Nguyễn Thị T đã nộp đ .

Bà Nguyễn Thị T, ng Nguyễn V n B đư c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niê yết.

Trư ng h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ