- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vợ chồng bà Đoàn Thị T, ông Đặng Chí T ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đoàn Thị T và ông Đặng Chí T. [2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 22 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 411/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Kp. N, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Đặng Chí T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Kp. N, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đoàn Thị T và ông Đặng Chí T. [2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Về con chung: Chị Đoàn Thị T và anh Đặng Chí T thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung tên Đặng Thị Hoài T, sinh ngày: 08/11/2008. Hai bên thống nhất giao con chung cho chị Đoàn Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, theo nguyện vọng của cháu Đặng Thị Hoài T. Anh Đặng Chí T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [2.2] Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: không có. [2.4] Về án phí: Nguyên đơn chị Đoàn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số: 0001701 ngày 11/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. Hoàn trả lại cho chị Đoàn Thị Tuyết 150.000 đồng. [3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND Tp. Tuy Hòa; - Chi cục THADS Tp. Tuy Hòa; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Lê Trúc Lâm |