vanban.org

Bản án 259/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Minh T. Về quan hệ hôn nhân: Không công nh n bà Lê Thị Minh T và ông Nguyễn Văn N là vợ chồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 259/2019/HNGĐ-ST
Ngày 30 tháng 10 năm 2019
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hồng;

2. Ông Trịnh Văn Bé.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên - Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia.

Ngày 30 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 738/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 541/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Minh T, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Số nhà 73 KDC, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1976.

Cư trú: Số nhà 752, ấp B, xã H, huyện C, tỉnh An Giang. (có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải nguyên đơn bà Lê Thị Minh T trình bày: bà và ông N chung sống với nhau vào năm 2000, không đăng ký kết hôn, hôn nhân do tự tìm hi u. Vợ chồng chung sống 2019 thì phát sinh mâu thu n và không còn chung sống t 2019 đến nay. Nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan đi m do chồng c bạc thư ng xuyên nh u đánh đ p bà nhiều lần, không lo làm ăn không quan tâm gì đến vợ con. Nay tình cảm không còn tôi xin ly hôn với ông Nguyễn Văn N.

- Về quan hệ con chung: Có 01 con chung Nguyễn Quang D, sinh năm 2000 con chung đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Nguyễn Văn N trình bày thống nhất về th i gian chung sống, th i gian ly thân. Nay bà Triều xin ly hôn, ông đồng ý ly hôn theo đơn khởi kiện của bà Triều.

- Về quan hệ con chung: Có 01 con chung Nguyễn Quang D , sinh năm 2000 con chung đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

. Về thủ tục tố tụng: bà Lê Thị Minh T khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Văn N. Ông N có nơi cư trú ấp B, xã H, huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

. Về nội dung: Bà Lê Thị Minh T và ông Nguyễn Văn N xác l p quan hệ hôn nhân và chung sống với nhau t năm 2000 có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp lu t do đó hôn nhân của bà T và ông N là không hợp pháp và không được pháp lu t th a nh n và bảo vệ.. Căn cứ Điều 9 Lu t hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên không công nh n bà Lê Thị Minh T và ông Nguyễn Văn N là vợ chồng.

- Về quan hệ con chung: Bà T và ông N Có 01 con chung Nguyễn Quang D, sinh năm 2000 con chung đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về quan hệ nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thƣ ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, bảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng tại phiên tòa.

2. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngƣời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Đối với nguyên đơn: Bà Lê Thị Minh T, t khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 và Điều 234 Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Đối với bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, t khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 72 và Điều 234 Bộ lu t tố tụng dân sự. Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay ông N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông N là phù hợp Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự.

3. Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Bà Lê Thị Minh T và ông Nguyễn Văn N chung sống với nhau năm 2000, không có đăng ký kết hôn. Theo bà T trình bày: Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do không cùng quan đi m, tính tình không hợp, ông N không lo làm ăn, không quan tâm gia đình và thư ng xuyên uống rượu có hành vi bạo lực gia đình. Nay, nh n thấy tình cảm không còn, bà T yêu cầu ly hôn với ông N. Ông N đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà T. Do bà T và ông N không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t, nên căn cứ Điều 14 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014, không công nh n bà T và ông N là vợ chồng.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Quang D đã thành niên nên không đề c p giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đề c p giải quyết.

T những phân tích nêu trên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại các Điều 14, 53 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014, xem xét quyết định: Không công nh n bà Lê Thị Minh T và ông Nguyễn Văn N là vợ chồng.

. Về án phí: án phí hôn nhân gia dình sơ thẩm bà T phải chịu theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Các Điều 8, 9, 14,15 và Điều 53 Lu t Hôn nhân và Gia đình;

- Các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227 và Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Minh T.

2. Về quan hệ hôn nhân: Không công nh n bà Lê Thị Minh T và ông Nguyễn Văn N là vợ chồng.

3. Về quan hệ con chung: Bà T và ông N Có 01 con chung Nguyễn Quang D, sinh năm 2000 con chung đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về quan hệ tài sản chung: Không đề c p giải quyết.

5. Về quan hệ nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

6. Về án phí: Bà Lê Thị Minh T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khẩu tr vào tiền tạm nộp án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013474 ngày 22/8/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà T đã nộp đủ.

Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Bà Lê Thị Minh T được quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án.

Ông Nguyễn Văn N được quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày Tòa án tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ./.

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ