- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 259/2019/HNGĐ-ST Ngày 29 tháng 10 năm 2019 V/v tranh chấp “Xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Lâm Sơn;
2. Ông Võ Thanh Nhàn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên - Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia.
Ngày 29 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 514/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 431/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phi C, sinh năm 1984. (có mặt).
Địa chỉ: Số 130, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1985. (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải ông C trình bày: Ông và bà H chung sống với nhau vào năm 2005 có đăng ký kết hôn, hôn nhân do tự tìm hiểu. Vợ chồng chung sống đến 2010 thì phát sinh mâu thuẫn; không còn chung sống năm 2016 đến nay. Nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm, hay cự cãi. Nay, tình cảm không còn ông xin ly hôn với bà Võ Thị H.
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Đỗ Bích Huyền, sinh ngày 24.10.2010. Hiện nay con chung đang sống với bà H. Khi ly hôn, ông đồng ý vợ tiếp tục nuôi con, không cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có.
Bị đơn bà Võ Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng không đến tham gia tố tụng cũng như không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Phi C khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với bà Võ Thị H. Bà H có nơi cư trú ấp Mỹ Thuận, xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Bà Võ Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
. Về nội dung: Ông Nguyễn Phi C và bà Võ Thị H là hợp pháp vì ông bà có đăng ký kết hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 226 ngày 10.11.2010 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang). Xét thấy trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà không được hạnh phúc, nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm, vợ hay cờ bạc, đánh bài. Trong quá trình giải quyết bà H đã được tống đạt thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà H vẫn vắng mặt không lý do. Ông C vẫn cương quyết ly hôn. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông C.
- Về quan hệ con chung: Ông C xác định vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Đỗ Bích H1, sinh ngày 24.10.2010. Hiện nay con chung đang sống với bà H; sau khi ly hôn ông đồng ý vợ tiếp tục nuôi con, ông không cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy con chung hiện tại bà H nuôi dưỡng cuộc sống đã ổn định. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy việc giao cháu Bích H1 cho bà H được tiếp tục trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp với quy định pháp luật. Xét yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung do bà H không yêu cầu. Nên Hội đồng xét xử không xét đến.
- Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về quan hệ nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
. Về án phí: án phí hôn nhân gia dình sơ thẩm ông C phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Các Điều 28, 35, 39, 147 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khỏi kiện của ông Nguyễn Phi C ly hôn với bà Võ Thị H.
2. Về quan hệ con chung: Bà Võ Thị H được tiếp tục nuôi 01 con chung tên Nguyễn Đỗ Bích H1, sinh ngày 24.10.2010. Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà H cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về quan hệ tài sản chung: Không đề cập giải quyết.
4. Về quan hệ nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
5. Về án phí: Ông Nguyễn Phi C phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khẩu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013151 ngày 07/6/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Ông C đã nộp đủ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Ông Nguyễn Phi C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bà Võ Thị H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ ./.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Chợ Mới; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh |