- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị Phượng L.
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 258/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07-3-2023 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Bích Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Nhanh.
2. Ông Nguyễn Thành Thông.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Nguyễn Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 07 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 330/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 605/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Phượng L, sinh năm 1979
Địa chỉ: 163/24/79 Đường T, phường M, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông B Tran, sinh năm 1978
Quốc tịch: Hoa Kỳ.
Địa chỉ: 62 X MA 01880 USA.
Các đương sự đã có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09/5/2022 và những lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là bà Bùi Thị Phượng L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông B Tran kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 16/7/2014 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 1840, quyển số 09 ngày 19/7/2014. Sau khi kết hôn, ông B Tran trở về Mỹ sinh sống và làm việc, bà vẫn ở lại Việt Nam. Thời gian đầu giữa bà và ông B Tran thỉnh thoảng có liên lạc để hàn gắn tình cảm vợ chồng và giải quyết mâu thuẫn, đến năm 2020 thì không còn liên lạc. Do không có điều kiện gặp nhau để hàn gắn tình cảm nên tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không giải quyết được, khả năng đoàn tụ lại không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị được ly hôn với ông B Tran để ổn định cuộc sống. Về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có. Vì bận việc, bà yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án. Tại Bản tự khai đã được chứng nhận hợp pháp hóa Lãnh sự tại Lãnh sự quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại New York, Hoa Kỳ ngày 06/9/2022 bị đơn ông B Tran xác nhận lời trình bày của bà Bùi Thị Phượng L về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng, về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung là đúng. Nay bà L xin ly hôn, ông đồng ý được ly hôn với bà L. Do điều kiện đi lại gặp nhiều khó khăn, ông yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Bùi Thị Phượng L và ông B Tran kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn. Căn cứ theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên có đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa bà L và ông B Tran là hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn hiện cư trú tại nước ngoài nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét bản tự khai của ông B Tran đã được chứng nhận hợp pháp hóa Lãnh sự tại Lãnh sự quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại New York, Hoa Kỳ ngày 06/9/2022 nên được xem là chứng cứ hợp pháp của vụ án theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết, yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được quy định tại Khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của bà Bùi Thị Phượng L được ly hôn ông B Tran. Hội đồng xét xử xét thấy: Qua lời trình bày của bà L và ông B Tran thì thực tế sau khi kết hôn hai bên phát sinh mâu thuẫn không thể giải quyết được. Từ khi kết hôn cho đến nay, bà L và ông B Tran không có quá trình chung sống lâu dài, do xa cách địa lý nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, hai bên chưa có sự gắn kết sâu đậm về tình cảm vợ chồng. Hiện nay bà L và ông B Tran đang sinh sống ở hai nước khác nhau nên khả năng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà Bùi Thị Phượng L yêu cầu được ly hôn ông B Tran là phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Bùi Thị Phượng L và ông B Tran khai không có.
Án phí sơ thẩm:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Bùi Thị Phượng L phải chịu theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Bà Bùi Thị Phượng L và ông B Tran có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 228, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị Phượng L.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Phượng L được ly hôn ông B Tran.
Giấy chứng nhận kết hôn số 1840 quyển số 09 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/7/2014 cho bà Bùi Thị Phượng L và ông B Tran không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn), bà Bùi Thị Phượng L chịu và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bà L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2021/0002562 ngày 04/7/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ tiền án phí. 3. Bà Bùi Thị Phượng L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án. Ông B Tran được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: HS, VT.(Linh/14b) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Bích Duyên |