- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "bà Th tranh chấp ranh đất với ông Tr"
- Căn cứ chính? Điều 12 Luật Đất đai; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 258/2022/DS-PT Ngày 29-11-2022 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Trung
Các Thẩm phán:
Ông Đặng Văn Chum
Ông Ngô Văn Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Song Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đ i di n Vi n i m t nh n d n t nh B nh Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Lợi - i m sát vi n.
Ngày 29 tháng 11 năm 2022, tại trụ s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số 240/2022/TLPT-DS ngày 13/10/2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)”.
Do Bản án dân s sơ thẩm số 43/2022/DS-ST ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Dương ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 245/2022/QĐ-PT ngày 04 tháng 11 năm 2022, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị im Th, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 22, ấp DS, xã AT, thị xã B, tỉnh Bình Dương, c mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1959; địa chỉ: p RB, xã AT, thị xã B, tỉnh Bình Dương, c y u c u xét xử v ng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan:
1. Bà Tô Thị Quốc L, sinh năm 1961; địa chỉ: p RB, xã AT, thị xã B, tỉnh Bình Dương; c mặt.
2. Bà Nguyễn Ng c L1, sinh năm 1987; địa chỉ: p RB, xã AT, thị xã B, tỉnh Bình Dương, c y u c u xét xử v ng mặt.
3. Bà Nguyễn Thị Ng c D; sinh năm 1990; địa chỉ: p RB, xã AT, thị xã B, tỉnh Bình Dương, c y u c u xét xử v ng mặt.
4. Bà Nguyễn Thị Ng c B, sinh năm 1992; địa chỉ: p RB, xã AT, thị xã B, tỉnh Bình Dương, c y u c u xét xử v ng mặt.
- Người kháng cáo: Nguy n đơn à Nguyễn Thị im Th.
NỘI D NG V ÁN:
* Tại Đơn khởi kiện ngày 15/9/2020 và các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn, ngƣời đại hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Nguy n đơn à Nguyễn Thị im Th c thửa đất số 336, tờ ản đồ số 15, diện tích 804m2 (trong đ c 189m2 đất thuộc hành lang ảo vệ đường ĐT 744) t a lạc tại ấp RB, xã AT, thị xã B, tỉnh Bình Dương đã được Ủy an nhân dân huyện B (nay là thị xã B) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ684028, ngày 19/7/2004 cho à Nguyễn Thị im Th.
Nguồn gốc và quá trình sử dụng đất: Bà Th nhận chuy n nhượng đất của ông Phạm Văn Nguy n trú tại ấp RB, xã AT, thị xã B vào năm 2004. Ranh giới thửa đất lúc nhận chuy n nhượng c tứ cận: Phía B c giáp đường ĐT744 là 14m, phía Nam giáp thửa đất của vợ chồng ông Tr, bà L (thửa 67) là 14m, phía Đông giáp thửa đất của ông Nguy n còn lại (thửa 59) và phía Tây giáp thửa đất số 288 của à Nguyễn Thị Loan (tên thường g i là Xị) là 57,5m.
Thời đi m nhận chuy n nhượng thì ranh đất giữa à Th và ông Tr, bà L c c m 02 trụ xi măng cuối ranh, tr n đất trồng cây t m vông và điều, sau đ à Th thanh lý, hiện nay là đất trống.
Năm 2014, Ủy an nhân dân thị xã B ban hành Quyết định thu hồi đất của à Th đ th c hiện công trình: Nâng cấp, m rộng đường ĐT744, diện tích thu hồi là 89,5m2 đất hành lang ảo vệ đường ộ n n diện tích thửa đất 336, tờ ản đồ số 15 của à Th còn lại là 714,5m2 (trong đ hàng lang ảo vệ đường ộ 99,5m2, đất cây lâu năm 615m2).
Năm 2020, à Th c rào 04 đoạn kẽm gai nối 02 trụ xi măng cuối đất lại làm ranh đất với ông Tr, bà L đ à Th trồng cây ăn trái tr n đất. Nhưng sau đ bà L nhổ trụ, tháo dỡ hàng rào vì cho rằng à Th c m trụ xác định ranh đất không đúng, lấn qua đất của ông Tr, bà L, tr n đất tranh chấp c 03 cây tràm và 01 cây cao su do ông Tr, bà L trồng.
Ông Tr, bà L trồng cây tr n đất tranh chấp trước khi à Th nhận chuy n nhượng đất của ông Nguy n. hi đ , ông Nguy n không đồng ý việc ông Tr, bà L trồng cây tr n đất n n c nhổ ỏ nhiều l n nhưng ông Tr, bà L vẫn trồng. Nay bà Th nhận chuy n nhượng đất của ông Nguy n n n các cây trồng này thuộc quyền s hữu của à Th.
Khi bà Th kh i kiện ông Tr, bà L, Tòa án tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản tranh chấp thì ông Tr, bà L tiến hành c m trụ làm hàng rào lưới B40 xác định lại ranh đất.
Nay bà Th kh i kiện y u c u Tòa án giải quyết uộc ông Tr, bà L tháo dỡ hàng rào lưới B40, trả lại cho à Th diện tích đất đã lấn chiếm theo kết quả đo đạc th c tế là 52,8m2 và các cây trồng g n liền với đất như tràm, cao su…
Bà Th không y u c u Tòa án xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá lại tài sản tranh chấp.
* Ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn và đồng thời là ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ L quan là bà Tô Thị Quốc L trình bày:
Bà L thừa nhận c thửa đất số 67, tờ ản đồ số 15 t a lạc tại ấp RB, xã AT, thị xã B giáp hướng Nam thửa đất số 336 của à Th. Đất c nguồn gốc nhận chuy n nhượng từ năm 1985, việc chuy n nhượng chỉ làm tr n giấy viết tay, không c ranh giới cụ th , rõ ràng.
Sau khi nhận chuy n nhượng, ông Tr, bà L trồng điều tr n đất, sau đ thanh lý điều trồng cao su, hiện nay cao su ông Tr, bà L đang thu hoạch.
Năm 1987, ông Tr, bà L trồng tràm đ làm ranh đất nhận chuy n nhượng, các n sử dụng đất theo ranh hàng tràm ổn định, không ai tranh chấp.
Đến năm 2001, ông Tr tiến hành làm thủ tục đăng ký, k khai và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 04/9/2001, với diện tích 2.471m2.
Năm 2004, à Th nhận chuy n nhượng đất của ông Nguy n thì ông Tr, bà L không hay iết, không c mặt đ xác định ranh khi đo đạc, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho à Th.
Đất tranh chấp từ trước đến nay do ông Tr, bà L quản lý sử dụng trồng tràm và cao su, trong đ , tràm được ông Tr, bà L trồng từ 1987 đ làm ranh.
Ông Tr, bà L c tháo dỡ hàng rào kẽm gai của à Th làm ranh và trước khi Tòa án xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản tranh chấp ông Tr, bà L đã làm lại ranh đất ằng hàng rào lưới B40, trụ xi măng đúng với hiện trạng đất đang sử dụng.
Nay ông Tr, bà L không đồng ý toàn ộ y u c u kh i kiện của à Th.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ L quan trình bày:
- Bà Nguyễn Ng c L1 thống nhất với lời trình ày của ông Tr, bà L, không c y u c u gì khác.
- Bà Nguyễn Thị Ng c D thống nhất với lời trình ày của ông Tr, bà L, không c y u c u gì khác.
- Bà Nguyễn Thị Ng c B thống nhất với lời trình ày của ông Tr, bà L, không c y u c u gì khác.
Tại Bản án dân s sơ thẩm số 43/2022/DS-ST ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Dương đã tuy n xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Th đối với bị đơn ông Nguyễn Văn Tr về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)”.
- Hộ ông Nguyễn Văn Tr được quyền quản lý sử dụng phần đất tranh chấp có diện tích là 52,8m2, có 03 cạnh: Đông Bắc giáp đất bà Nguyễn Thị Kim Th là 14,82m, Tây Bắc giáp đất bà Nguyễn Thị Loan (thửa 288) là 7,50m và Tây Nam giáp đất hộ ông Nguyễn Văn Tr là 14,36m và toàn bộ tài sản gắn liền với diện tích đất nêu trên, đất tọa lạc tại ấp DS, xã AT, thị xã B, tỉnh Bình Dương (có sơ đồ bản vẽ kèm theo).
Kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về đất đai thu hồi Giấy chứng nhận QSDĐ số Đ684028 do UBND huyện B (nay là thị xã B), tỉnh Bình Dương cấp ngày 19/7/2004 cho bà Nguyễn Thị Kim Th và Giấy chứng nhận QSDĐ số vào sổ cấp GCNQSDĐ số 00646QSDĐ/1408/QĐ-UB do UBND huyện B (nay là thị xã B), tỉnh Bình Dương cấp ngày 04/9/2001 cho hộ ông Nguyễn Văn Tr để điều chỉnh lại cho đúng ranh giới thửa đất theo Bản án này.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí, chi phí xem thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 17/8/2022, bà Nguyễn Thị im Th là nguyên đơn c đơn kháng cáo, y u c u xét xử lại phúc thẩm, sửa ản án sơ thẩm, chấp nhận y u c u kh i kiện của nguy n đơn. Tại phi n tòa, nguy n đơn giữ nguy n y u c u kháng cáo, y u c u ị đơn tháo dỡ hàng rào, trả lại cho nguy n đơn 52,8m2 đất.
Ý kiến của i m sát vi n đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng tại Tòa án cấp phúc thẩm đã th c hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân s . Về nội dung: Căn cứ vào hồ sơ địa chính, diện tích đất cấp cho nguy n đơn và th c tế hiện trạng đất tranh chấp c tài sản do ị đơn trồng từ năm 1985. Tòa án cấp sơ thẩm xử không chấp nhận y u c u kh i kiện của nguy n đơn là c căn cứ. Đề nghị hội đồng xét xử giữ nguy n ản án sơ thẩm.
Sau khi nghi n cứu tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, ý kiến của i m sát vi n,
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Nguyễn Thị im Th (sau đây viết là nguy n đơn) kh i kiện ông Nguyễn Văn Tr (sau đây viết là ị đơn) y u c u ị đơn và vợ là à Tô Thị Quốc L tháo dỡ hàng rào lưới B40 trả lại cho nguy n đơn diện tích đất 52,8m2 thuộc thửa số 336, tờ ản đồ số 15 t a lạc tại ấp DS, xã AT, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Nguy n đơn cho rằng ph n đất tr n thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện B cấp ngày 19/7/2004 cho nguy n đơn.
[2] Ông Tr, bà L khai: Ph n đất diện tích 52,8m2, vợ chồng ị đơn nhận chuy n nhượng từ năm 1985. Năm 1987, ị đơn trồng cây tràm, cây cao su và làm hàng rào lưới B40 trụ xi măng làm ranh giới đất. Hộ ị đơn đã được UBND huyện B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 04/9/2001. Bà không lấn chiếm đất của nguy n đơn, không đồng ý y u c u kh i kiện của nguy n đơn.
[3] Thấy rằng: Theo hồ sơ quản lý đất đai, đăng ký k khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , đo đạc, thẩm định tại chỗ và lời khai của các đương s thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày 19/7/2004 cho à Nguyễn Thị im Th thửa số 336, tờ ản đồ số 15, diện tích đo đạc là 709,5m2. Nguồn gốc đất là nguy n đơn nhận chuy n nhượng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày 04/9/2001 cho hộ ông Nguyễn Văn Tr thửa số 67, tờ ản đồ số 15, diện tích đo đạc là 2.393,9m2. Nguồn gốc đất ị đơn nhận chuy n nhượng, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Diện tích đất các n tranh chấp là 52,8m2 t a lạc tại ấp DS, xã AT, thị xã B, tỉnh Bình Dương c vị trí tiếp giáp với ph n phía sau thửa đất số 336 của nguy n đơn và thửa đất số 67 của ị đơn. Tr n ph n đất diện tích 52,8m2 gia đình ị đơn đã sử dụng ổn định trồng cây tràm, cây cao su và đã xây d ng hàng rào lưới B40, trụ xi măng đ phân ranh giữa 02 thửa đất (không c tài sản nào của nguy n đơn tr n đất). hi ị đơn trồng cây, xây d ng hàng rào phân ranh thì nguy n đơn cũng không c ý kiến phản đối. Tại Công văn số 256/CNBC- TĐĐ-BĐ ngày 04/5/2022, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã B cho iết: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nguy n đơn ằng phương pháp đo đạc thủ công, không c hệ t a độ đỉnh thửa. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ị đơn ằng phương pháp trích lục ản đồ địa chính ằng phương pháp ảnh hàng không, đo đạc ằng phương pháp thủ công không c kích thước, hệ t a độ đỉnh thửa. Do đ , không c cơ s xác định ph n đất tranh chấp diện tích 52,8m2 thuộc thửa đất số 336 hay thửa đất số 67, tờ ản đồ 15. Như vậy, không c cơ s xác định diện tích 52,8m2 thuộc thửa đất số 336, tờ ản đồ số 15, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho nguy n đơn và cũng không c cơ s xác định thuộc thửa đất số 67, tờ ản đồ 15, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ị đơn.
[4] Tòa án cấp sơ thẩm xử không chấp nhận y u c u kh i kiện của nguy n đơn về việc tranh chấp quyền sử dụng đất với ị đơn là c căn cứ, đúng pháp luật, phù hợp Điều 175 Bộ luật Dân s . Bị đơn và thành vi n trong hộ gia đình không c y u c u phản tố, y u c u độc lập nhưng Tòa án cấp sơ thẩm xử: Hộ ị đơn được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 52,8m2 và kiến nghị thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho nguy n đơn và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ị đơn là không phù hợp pháp luật. Do đ c n sửa ản án sơ thẩm. Y u c u kháng cáo của nguy n đơn là c cơ s chấp nhận một ph n. Ý kiến của i m sát vi n là phù hợp một ph n. Ph n án phí sơ thẩm, chi phí thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản: Nguy n đơn phải chịu theo quy định. Án phí phúc thẩm: Nguy n đơn, ị đơn không phải chịu do sửa ản án sơ thẩm.
Vì các lẽ tr n;
Q YẾT Đ NH:
- Căn cứ các Điều: 12,26,166, 203 Luật Đất đai;
- Căn cứ các Điều: 164, 175 Bộ luật Dân s ;
- Căn cứ các Điều: 147; 148; 157; 165; khoản 2, Điều 308; Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân s .
- Căn cứ các Điều: 26, 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một ph n y u c u kháng cáo của à Nguyễn Thị im Th. Sửa Bản án số 43/2022/DS-ST ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Dương như sau: hông chấp nhận y u c u kh i kiện của bà Nguyễn Thị im Th đối với ông Nguyễn Văn Tr về việc tranh chấp quyền sử dụng đất diện tích 52,8m2 t a lạc tại ấp DS, xã AT, thị xã B, tỉnh Bình Dương (c sơ đồ kèm theo).
2. Về án phí, chi phí thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản:
- Án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị im Th phải chịu 500.000 đồng được trừ vào 500.000 đồng theo Bi n lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0048328 ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân s thị xã B.
- Án phí phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị im Th không phải chịu. Chi cục Thi hành án dân s thị xã B trả lại cho à Th 300.000 đồng theo Bi n lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011964 ngày 17/8/2022.
- Chi phí thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản: Bà Th phải chịu 5.072.335 đồng, à Th đã th c hiện xong
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
Bản án phúc thẩm c hiệu l c pháp luật k từ ngày tuy n án./.
N i nhận:
| - Các đương s ; - V SND tỉnh Bình Dương; - Tòa án nhân dân thị xã B; - Chi cục THADS thị xã B; - Lưu: HS, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Trung |