vanban.org

Bản án 257/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1/ Buộc bà Lê Thị Huỳnh M phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền 22.046.000 đồng còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 20140319-500000-0023 ngày 13 tháng 3 năm 2014. Trả làm một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TV - LE THI HUYNH M"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 257/2019/DS-ST
Ngày: 26-9-2019
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Long

Các hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Lê Anh Thứ

2/ Ông Nguyễn Việt Hà

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoài – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 26 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 382/2018/TLST-DS ngày 05/12/2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 382/2019/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV

Địa chỉ: 89 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Tp. Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm 1989 – Có mặt

Địa chỉ: X Nguyễn Bình, Ấp 1, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền ngày 17 tháng 10 năm 2018).

Bị đơn: Bà Lê Thị Huỳnh M, sinh năm 1992 – Có đơn đề nghị vắng mặt

Địa chỉ: Y Đường Huỳnh Tấn Phát, Khu phố 7, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong Đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Lê Thị Kim H trình bày:

Ngày 13/3/2014, bà Lê Thị Huỳnh M vay của Ngân hàng TMCP Việt Nam TV (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) số tiền 18.900.000 đồng theo hợp đồng tín dụng 20140319-500000-0023, lãi suất là 3.75%/tháng, thời hạn vay là 36 tháng, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân. Ngân hàng đã giải ngân số tiền này cho bà Lê Thị Huỳnh Mai.

Theo hợp đồng 35 tháng đầu bà M phải trả mỗi tháng là 966.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.596.000 đồng.

Thực hiện hợp đồng bà M đã trả được cho Ngân hàng 12 lần với số tiền là 13.360.000 đồng. Từ ngày 14/4/2017 đến nay thì bà M không trả nữa. Tính đến ngày 26/9/2019, bà M còn nợ Ngân hàng số tiền là 22.046.000 đồng, bao gồm nợ gốc là 12.444.245 đồng và lãi tính đến ngày 26/9/2019 là 9.601.755 đồng.

Nay Ngân hàng TMCP Việt Nam TV khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Lê Thị Huỳnh M phải chịu trách nhiệm cá nhân trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền còn nợ nêu trên. Trả làm một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không cung cấp thêm chứng cứ, tài liệu nào khác.

Trong bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, bà Lê Thị Huỳnh M xác nhận:

Bà Lê Thị Huỳnh M xác nhận có vay số tiền 18.900.000 đồng theo hợp đồng tín dụng như lời trình bày của nguyên đơn.

Bà M cũng xác nhận hiện còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền 22.046.000 đồng, trong đó nợ gốc là 12.444.245 đồng và lãi tính đến ngày 26/9/2019 là 9.601.755 đồng và đồng ý chịu trách nhiệm cá nhân trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ nhưng bà xin trả dân mỗi tháng 400.000 đồng cho đến khi hết nợ. Bà đề nghị được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

{1}. Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Ngân hàng TMCP Việt Nam TV khởi kiện yêu cầu bà Lê Thị Huỳnh M phải thanh toán số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng. Do đó, đây là tranh chấp về hợp đồng tín dụng. Bà Lê Thị Huỳnh M cư trú tại huyện Nhà Bè nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Bà Lê Thị Huỳnh M là bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử vẫn xét xử vắng mặt bà M theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

{2}. Về yêu cầu của nguyên đơn:

Xét Văn bản Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140319-500000-0023 ngày 13/3/2014 và sự xác nhận của bị đơn có đủ cơ sở để xác định giữa bà Lê Thị Huỳnh M và Ngân hàng đã phát sinh giao dịch dân sự là vay tài sản. Về lãi suất cho vay các bên thỏa thuận là 3.75%/tháng là phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Tổng cộng bà Lê Thị Huỳnh M còn nợ Ngân hàng số tiền là 22.046.000 đồng. Như vậy là bà M đã vi phạm điều khoản thanh toán của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết. Do vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bà M phải chịu trách nhiệm cá nhân trả nợ là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về phương thức trả nợ: Do bà M vi phạm nghĩa vụ trả nợ kéo dài từ 14/4/2017 đến nay làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Do vậy yêu cầu của nguyên đơn buộc bà M phải trả làm một lần toàn bộ số nợ nêu trên ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

{3}. Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

- Căn cứ Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1/ Buộc bà Lê Thị Huỳnh M phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền 22.046.000 đồng còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 20140319-500000-0023 ngày 13 tháng 3 năm 2014.

Trả làm một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng TMCP Việt Nam TV có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Lê Thị Huỳnh M chậm thi hành khoản nợ nêu trên thì bà Lê Thị Huỳnh M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2/ Về án phí:

- Án phí dân sự sơ thầm là 1.102.300 đồng do bà Lê Thị Huỳnh M phải chịu.

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV 551.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0033485 ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

3/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

4/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ