vanban.org

Bản án 256/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 20/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thanh T. Buộc ông Nguyễn Thắng L, bà Trần Thị D trả cho ông Ngô Văn Đ, bà Trần Kim T và anh Trịnh Văn S số tiền 15.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Ngô Thanh T khởi kiện ông Nguyễn Thắng L, bà Trần Thị D"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thanh T. Buộc ông Nguyễn Thắng L, bà Trần Thị D trả cho ông Ngô Văn Đ, bà Trần Kim T và anh Trịnh Văn S số tiền 15.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 256/2024/DS-ST
Ngày 20-8-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Thái Hoàng Bo

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 30 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 322/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 184/2024/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thanh T, sinh năm 1989; địa chỉ: Ấp NC, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn:

1. Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1953; địa chỉ cư trú: Ấp NC, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

2. Bà Trần Kim T; địa chỉ cư trú: Ấp NC, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

3. Anh Trịnh Văn S, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: Ấp NC, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

4. Cháu Trịnh Nhã T, sinh năm 2011; địa chỉ cư trú: Ấp NC, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

5. Cháu Trịnh Nhã Tr, sinh năm 2014; địa chỉ cư trú: Ấp NC, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

Người giám hộ cho cháu T và cháu Tr: Anh Trịnh Văn S, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: Ấp NC, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Thắng L; địa chỉ cư trú: Ấp TP, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

2. Bà Trần Thị D; địa chỉ cư trú: Ấp TP, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Ngô Thanh T trình bày: Ngày 10/01/2023 âm lịch, chị có cho ông T, bà D mượn 15.000.000đ, thỏa thuận một hai tháng sau sẽ trả, không làm biên nhận. Chị yêu cầu ông L, bà D trả số tiền nợ 15.000.000đ, không yêu cầu trả lãi.

Đối với ông Nguyễn Thắng L, bà Trần Thị D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Ông Ngô Văn Đ, bà Trần Kim T và anh Trịnh Văn S có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Nguyễn Thắng L, bà Trần Thị D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với các đương sự trên là phù hợp.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy rằng: Theo Biên bản về việc hòa giải dân sự ngày 09/5/2024, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định ông L, bà D có vay của chị Thủy 15.000.000đ. Theo chị T xác định ông L, bà D còn nợ 15.000.000đ nên khởi kiện yêu cầu trả số tiền trên. Đối với ông Nguyễn Thắng L, bà Trần Thị D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng các đương sự không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T. Chị T chết ngày 11/6/2024 nên buộc ông L, bà D trả cho ông Đ, bà T và anh S số tiền 15.000.000đ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Phía nguyên đơn không phải chịu do yêu cầu khởi kiện của chị T được chấp nhận, đã nộp 375.000đ được nhận lại. Ông L và bà D phải chịu 15.000.000 x 5% = 750.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thanh T. Buộc ông Nguyễn Thắng L, bà Trần Thị D trả cho ông Ngô Văn Đ, bà Trần Kim T và anh Trịnh Văn S số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Ngô Văn Đ, bà Trần Kim T và anh Trịnh Văn S không phải chịu. Chị T đã nộp tạm ứng án phí 375.000đ (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001202 ngày 16/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi nên ông Đ, bà T và anh S được nhận lại. Ông Nguyễn Thắng L, bà Trần Thị D phải chịu 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ