vanban.org

Bản án 256/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 12/06/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 12/06/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị T yêu cầu vợ chồng ông Phan Văn H trả số tiền 1.650.000.000 đồng"
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 468 Bộ luật Dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T N T N N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 256/2024/DS-PT
Ngày: 12-6-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản.

TÒA ÁN NHÂN DÂN T N T N N

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hữu Chiến.

Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Hồng Vân;

Bà Dương Thúy Hằng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị M Hương, Thư ký T a án nhân dân t nh Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Tâ Ninh Bà Huỳnh Thị Mộng Thuý - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 12 tháng 6 năm 2024, tại tr s T a án nhân dân t nh Tây Ninh, t

phúc thẩm công khai v án th lý số: 147/2024/TLPT-DS, ngày 14 tháng 5 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do ản án dân s sơ thẩm số: 34/2024/DS-ST ngày 15 tháng 3 năm 2024 c a T a án nhân dân huyện Tân Châu, t nh Tây Ninh ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra t phúc thẩm số: 214/2024/QĐ-PT ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990. Trú tại địa ch : ấp T, ã T, huyện T, t nh Tây Ninh; có đơn in t vắng mặt.

- Bị đơn:

1. Anh Phan Văn H, sinh năm 1970, vắng mặt.

2. Chị Đỗ Thị H1, sinh năm 1979, có mặt.

Cùng trú tại địa ch : Số H, tổ A, khu phố I, thị trấn T, huyện T, t nh Tây Ninh.

Người đại diện theo y quyền c a anh H, chị H1: Anh Trần Quốc T1, sinh năm 1987. Trú tại địa ch : Khu phố H, phường H, TP T, t nh Tây Ninh, có đơn in t vắng mặt.

- Người kháng cáo: Anh Phan Văn H, chị Đỗ Thị H1 là ị đơn.

NỘ DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn - chị Nguyễn Thị T trình bày:

Chị và vợ chồng anh H, chị H1 có mối quan hệ quen iết do chị H1 có nguồn tiền cần đáo hạn ngân hàng, có khi giới thiệu cho chị mua án đất nên ngày 25-01-2022 chị H1 vay c a chị số tiền là 1.650.000.000 đồng, m c đích vay là để đáo hạn ngân hàng, hình thức vay là tiền mặt, có lập Giấy mượn tiền, do chị H1 viết và ký tên, lãi suất 2%/tháng, thời hạn vay đến ngày 25-02-2022. Đến hạn chị H1 không trả lãi và vốn. Ngày 28-11-2022 chị H1 kêu chị lấy 02 phần đất để cấn trừ nợ, hai ên có làm Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng đất ngày 28-11-2022, chị Đỗ Thị H1 có giao cho chị giữ 02 giấy chứng nhận quyền s d ng đất trong đó 01 (một) giấy Chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (th a đất số: 56, tờ ản đồ số: 50) do S Tài nguyên và Môi trường t nh T cấp ngày 19-4-2022 và 01 (một) giấy Chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (th a đất số 30, tờ ản đồ số 67) do S Tài nguyên và Môi trường t nh T cấp ngày 22-11-2022 mang tên Phan Văn H, Đỗ Thị H1 và chị H1 nói giao lại cho chị để khấu trừ số tiền 1.550.000.000 đồng nợ nhưng chị không đồng ý, nếu có tranh chấp chị sẽ kh i kiện yêu cầu giải quyết trong v án khác.

Sau khi vay tiền chị H1 trả nhiều lần được số tiền 362.000.000 đồng, đây là tiền trả nợ gốc nên khấu trừ chị H1, anh H c n nợ lại chị số tiền 1.288.000.000 đồng, chị yêu cầu chị Đỗ Thị H1, anh Phan Văn H trả và lãi suất theo quy định tính từ ngày 25-01-2022 đến khi giải quyết ong v kiện, c thể là tính mức lãi suất 1,66%/tháng theo quy định pháp luật. Ngoài ra, chị không đồng ý trả cho chị H1, anh H 02 giấy Chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất đã giao cho chị giữ vì liên quan đến Hợp đồng đặt cọc nên chị sẽ kh i kiện trong v án khác.

Bị đơn anh Phan Văn H trình bày: Anh không iết số tiền vợ anh là chị H1 vay c a chị T và anh không ký nhận cũng như trong các giao dịch với chị T thì anh không tham gia và cũng không hay iết, nên không đồng ý trả khoản nợ trên theo yêu cầu c a chị Nguyễn Thị T.

Chị Đỗ Thị H1 trình bày: Chị T và vợ chồng anh chị có mối quan hệ làm ăn vay tiền qua lại. Chị T trình ày có cho chị vay số tiền là 1.650.000.000 đồng, m c đích vay tiền là để đáo hạn ngân hàng, hình thức vay là tiền mặt, có giấy mượn tiền và hẹn đến ngày 25-02-2022 sẽ trả là đúng s thật. Anh H không iết việc chị vay tiền chị T và giao giấy đất. Sau khi chị T kh i kiện chị và anh H vay tiền đến T a án nhân dân huyện Tân Châu, t nh Tây Ninh thì anh H mới iết việc chị vay tiền c a chị T.

Trong số tiền chị vay chị T thì chị đã trả gốc và lãi cho chị T 06 lần, tổng cộng là 362.000.000 đồng. Ngoài ra, chị và chị T có thỏa thuận sang nhượng 02 giấy đất trong đó 01 (một) giấy Chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (th a đất số: 56, tờ ản đồ số: 50) do S Tài nguyên và Môi trường t nh T cấp ngày 19-4-2022 và 01 (một) giấy Chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (th a đất số 30 tờ ản đồ số 67) do S Tài nguyên và Môi trường t nh T cấp ngày 22-11-2022 mang tên Phan Văn H, Đỗ Thị H1 với giá 1.550.000.000 đồng, có giấy tờ mua án đặt cọc với nhau, chị T ghi Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng đất.

Nay chị T kh i kiện yêu cầu chị và anh Phan Văn H trả số tiền gốc 1.288.000.000 đồng và lãi suất theo quy định 1,66%/tháng tính từ ngày 25-01-2022 đến khi giải quyết ong v án thì chị đồng ý trả tiền gốc và lãi theo ý kiến chị T, không đồng ý việc anh H cùng trả nợ. Đối với 02 giấy chứng nhận quyền s d ng đất c a anh H, chị H1 thì chị sang nhượng để khấu trừ số tiền 1.550.000.000 đồng nợ vay nhưng chị T ghi thành Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng đất ngày 28-11-2022, đề nghị t a án giải quyết theo quy định.

Tại Bản án dân s sơ thẩm số 34/2024/DS-ST ngày 15 tháng 3 năm 2024 c a T a án nhân dân huyện Tân Châu, t nh Tây Ninh, t nh Tây Ninh, đã quyết định:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện c a chị Nguyễn Thị T về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với chị Đỗ Thị H1, anh Phan Văn H.

Buộc chị Đỗ Thị H1, anh Phan Văn H có nghĩa v liên đới trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 1.836.061.673 (Một tỷ, tám trăm a mươi sáu triệu, không trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm ảy mươi a) đồng; Trong đó, tiền gốc là 1.288.000.000 (Một tỷ, hai trăm tám mươi tám triệu) đồng; tiền lãi suất là 548.061.673 (Năm trăm ốn mươi tám triệu, không trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm ảy mươi a) đồng.

Bản án sơ thẩm c n tuyên nghĩa v chậm trả, án phí và quyền, nghĩa v thi hành án, quyền kháng cáo theo quy định c a pháp luật.

Ngày 19-4-2024 anh Phan Văn H, chị Đỗ Thị H1 làm đơn kháng cáo: Đề nghị T a án cấp phúc thẩm s a ản án sơ thẩm c a T a án nhân dân huyện Tân Châu, t nh Tây Ninh theo hướng chấp nhận yêu cầu trừ phần tiền lãi chị H1 đã trả cho chị T vượt quá quy định c a pháp luật, không chấp nhận yêu cầu anh H có nghĩa v liên đới chịu trách nhiệm trả tiền cho chị T.

Tại phiên t a phúc thẩm, chị H1 thay đổi kháng cáo, chấp nhận nợ chị T số tiền 1.500.000.000 (Một tỷ, năm trăm triệu) đồng và cung cấp nhiều đơn kh i kiện c a vợ chồng chị T, anh H2 kh i kiện chị H1, anh H.

Chị H1 cho rằng trước đây vay tiền c a nhiều người để đáo hạn ngân hàng, anh H không liên quan đến số tiền nợ vì anh H không iết nên đề nghị Hội đồng t không uộc anh H liên đới trả nợ.

Ý kiến c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Tây Ninh tại phiên t a Phúc thẩm:

Về tố t ng: Hội đồng t , Thư ký T a án tuân th đúng các quy định c a Bộ luật Tố t ng dân s từ giai đoạn th lý đến khi giải quyết v án. Các đương s chấp hành đầy đ các quy định pháp luật trong quá trình tham gia tố t ng.

Về nội dung: Chị H1, anh H kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ mới chứng minh cho yêu cầu kháng cáo nên đề nghị Hội đồng t không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên ản án sơ thẩm.

N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được em t tại phiên t a, kết quả tranh t ng tại phiên t a và ý kiến c a đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng t nhận định như sau:

[1] Về tố t ng:

Sau khi t sơ thẩm, ngày 19 - 4- 2024 anh Phan Văn H và chị Đỗ Thị H1 làm đơn kháng cáo. Đơn kháng cáo c a anh H, chị H1 trong thời hạn luật định và hợp pháp theo quy định tại Điều 273 c a Bộ luật Tố t ng dân s .

[2] Về nội dung:

Chị T yêu cầu chị H1, anh H trả số tiền vốn c n nợ là 1.288.000.000 đồng, yêu cầu tính lãi 1,66%/ tháng kể từ ngày vay cho đến khi t sơ thẩm.

Chị H1 thừa nhận có vay hiện c n nợ chị T số tiền gốc là 1.288.000.000 đồng, chị H1 đồng ý trả lãi suất.

T a án cấp sơ thẩm ác định số tiền vốn và lãi mà ị đơn c n nợ nguyên đơn là 1.836.061 đồng; trong đó tiền lãi là 548.061.673 đồng (lãi suất là 1,66%/tháng tính từ ngày vay là 25-01-2022 đến ngày t 15-3-2024 (25 tháng 19 ngày) được tính như sau: 1.288.000.000 đồng 1,66%/tháng 25 tháng 19 ngày = 548.061.673 đồng) là có căn cứ, đúng pháp luật.

[3] Về yêu cầu kháng cáo c a anh H, chị H1 thấy rằng:

Tại phiên t a phúc thẩm, chị H1 thay đổi kháng cáo, chấp nhận nợ chị T số tiền 1.500.000.000 đồng và cung cấp nhiều đơn kh i kiện c a vợ chồng chị T, anh H2 kh i kiện chị H1, anh H; ản t khai ghi ngày 24-4-2024. X t thấy, các chứng cứ chị H1 cung cấp tại phiên t a phúc thẩm không đ căn cứ để chấp nhận chị H1 c n nợ chị T số tiền 1.500.000.000 đồng như chị H1 nhận.

Về yêu cầu không uộc anh H cùng có nghĩa v trả nợ với chị H1, thấy rằng: Số tiền chị H1 nợ chị T phát sinh trong thời kỳ hôn nhân giữa chị H1 và anh Phan Văn H. Ngoài vay tiền chị T, chị H1 c n vay tiền c a nhiều người và cho những người khác vay lại trong thời gian dài, m c đích để hư ng tiền lãi chênh lệch; chị H1 nhận hiện nay c n nợ nhiều người, số tiền nợ trên 20 tỷ đồng (hai mươi tỷ đồng) tất cả những người cho chị H1 vay tiền ch một mình chị H1 ký tên, anh H không ký tên. Chị H1 vay tiền c a nhiều người, số tiền vay lớn trong thời gian dài, m c đích cho vay lại lấy tiền lãi chênh lệch, chị H1 cho rằng s d ng tiền lãi thu được cho m c đích cá nhân nhưng không ác định được s d ng vào việc gì? Anh H và chị H1 là vợ chồng đang chung sống, việc làm c a chị H1 anh H đều iết và không phản đối. Do đó cấp sơ thẩm uộc anh Phan Văn H cùng có nghĩa v với chị Đỗ Thị H1 trả nợ cho chị Nguyễn Thị T số tiền 1.836.061.673 (Một tỷ, tám trăm a mươi sáu triệu, không trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm ảy mươi a) đồng là có căn cứ, đúng pháp luật.

Đối với 02 giấy chứng nhận quyền s d ng đất, c thể:

+ 01 (một) giấy Chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (th a đất số: 56, tờ ản đồ số: 50) do S Tài nguyên và Môi trường t nh T cấp ngày 19-4-2022 mang tên Phan Văn H, Đỗ Thị H1.

+ 01 (một) giấy Chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (th a đất số 30, tờ ản đồ số 67 do S Tài nguyên và Môi trường t nh T cấp ngày 22-11-2022 mang tên Phan Văn H, Đỗ Thị H1.

Chị H1 cho rằng thế chấp 02 giấy Chứng nhận quyền s d ng đất cho chị T vay tiền và chị H1, chị T ác nhận ngày 28-11-2022 các ên có thỏa thuận trong Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng giá trị chuyển nhượng 1.550.000.000 (Một tỷ, năm trăm năm mươi triệu) đồng để cấn trừ nợ - chị H1 yêu cầu tiếp t c th c hiện hợp đồng, chị T không đồng ý lời trình ày c a chị H1, yêu cầu T a án không giải quyết trong v án này và chị T sẽ kh i kiện v án khác về tranh chấp Hợp đồng đặt cọc. Do đó, Hội đồng t

t thấy chị T trình ày, cung cấp các tài liệu chứng cứ kèm theo là có cơ s và chị T không yêu cầu giải quyết trong v án này nên Hội đồng t không em t; việc tranh chấp Hợp đồng đặc cọc sẽ được giải quyết v kiện khác.

[4] Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 c a Hội đồng thẩm phán T a án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng một số quy định c a pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm thì tính lãi tiếp theo ngày t sơ thẩm, T a án cấp sơ thẩm tính từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án là không đúng. Do vậy, cấp phúc thẩm ác định lại thời điểm tính tiền lãi cho đúng quy định pháp luật.

[5] Từ những phân tích trên, Hội đồng t

t thấy anh Phan Văn H và chị Đỗ Thị H1 kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo nên ác yêu cầu; đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát tại phiên t a là có căn cứ nên chấp nhận.

[6] Về án phí phúc thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH1430-12-2016 c a Ủy an Thường v Quốc hội, yêu cầu kháng cáo c a anh Phan Văn H và chị Đỗ Thị H1 không được chấp nhận nên anh Phan Văn H và chị Đỗ Thị H1 phải chịu án phí dân s phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

QU ẾT ĐỊN :

- Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân s ;

- Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo c a anh Phan Văn H và chị Đỗ Thị H1.

- Giữ nguyên Bản án dân s sơ thẩm số 34/2024/DS-ST ngày 15 tháng 3 năm 2024 c a T a án nhân dân huyện Tân Châu, t nh Tây Ninh.

- Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 c a Bộ luật Dân s ; Điều 27, Điều 37 c a Luật Hôn nhân và gia đình; Các điều 147, 227, 228, 238 c a Bộ luật Tố t ng dân s ; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 c a Hội đồng Thẩm phán T a án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp d ng một số quy định c a pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a Uỷ an Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, s d ng án phí và lệ phí Toà án;

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện c a chị Nguyễn Thị T đối với anh Phan Văn H và chị Đỗ Thị H1 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân s vay tài sản”.

Buộc anh Phan Văn H và chị Đỗ Thị H1 có nghĩa v trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 1.836.061.673 (Một tỷ, tám trăm a mươi sáu triệu, không trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm ảy mươi a) đồng; trong đó tiền vay gốc 1.288.000.000 (Một tỷ, hai trăm tám mươi tám triệu) đồng và tiền lãi suất là 548.061.673 (Năm trăm ốn mươi tám triệu, không trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm ảy mươi a) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo c a ngày t sơ thẩm (15-3-2024) nếu anh Phan Văn H, chị Đỗ Thị H1 chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng c n phải chịu mức lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật Dân s .

2. Án phí dân s sơ thẩm: anh Phan Văn H và chị Đỗ Thị H1 phải chịu phải chịu 67.081.850 (Sáu mươi ảy triệu, không trăm tám mươi mốt nghìn, tám trăm năm mươi) đồng tiền án phí dân s sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị T không phải chịu án phí. Chi c c Thi hành án dân s huyện Tân Châu, t nh Tây Ninh hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T tiền tạm ứng án phí là 38.323.500 (Ba mươi tám triệu, a trăm hai mươi a nghìn, năm trăm) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí t a án số 0008656 ngày 11-10-2023. Chị Nguyễn Thị T được nhận số tiền trên.

3. Án phí dân s phúc thẩm: anh Phan Văn H và chị Đỗ Thị H1 phải chịu 300.000 ( a trăm nghìn) đồng tiền án phí dân s phúc thẩm; được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Phan Văn H và chị Đỗ Thị H1 đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0006118, ngày 23 tháng 4 năm 2024 c a Chi c c thi hành án dân s huyện Tân Châu, t nh Tây Ninh.

4. Trường hợp ản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án dân s hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

5. Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ