- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn bà Thị T và bị đơn ông Nguyễn Phương N về…"
- Tòa quyết gì? C n c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 u t H n nhân và gia đình n m
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 256/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28-9-2023 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Chí Bình.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đào Thị Thu Vân;
2. Ông Trịnh Văn Bé.
Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: Ông Trương Minh Thiện - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới
xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 483/2023/TLST-
HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly
hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
469/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn
phiên tòa số 579/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Bà Thị T, sinh năm 1995; địa chỉ: số B, tổ A, ấp C, xã L,
huyện L, tỉnh Bình Phước; vắng mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Phương N, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp A, xã H,
huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn bà Thị T trình bày, bà T và ông Nguyễn Phương N tự nguyện
kết hôn với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L,
huyện L, tỉnh Bình Phước, vào ngày 03/9/2014. Trong th i gian chung sống, vợ ch ng có 01 con chung tên Thị Kim Đ, sinh ngày 02/01/2015. Hiện tại, cháu Đ đang được bà T chăm sóc, nuôi dưỡng.
Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2015 thì phát sinh mâu
thuẫn, thư ng xuyên cãi vã do ông N không chăm lo kinh tế gia đình, không phụ giúp bà T chăm lo cho con chung, không quan tâm đến vợ, con. Đến cuối năm 2015, bà T và ông N không liên lạc với nhau và cũng không tới lui
thăm nhau.
Nhận thấy tình cảm không còn nên bà T yêu cầu ly hôn với ông N; yêu
cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Thị Kim Đ, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu
cầu khởi kiện bao g m: Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2014, quyển số 01/2014, ngày 03/9/2014 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước cấp cho bà Thị T và ông Nguyễn Phương N (bản chính); Giấy khai sinh số 243, ngày 09/10/2017 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước cấp đối với Thị Kim Đ (bản sao).
- Bị đơn ông Nguyễn Phương N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng
vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa:
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án
trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngư i tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà T có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai
nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà T và ông N kết hôn
vào năm 2014, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà T, ông N hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do ông N không chăm lo cho gia đình, không phụ giúp bà T chăm lo cho con chung, không quan tâm đến vợ, con. Vợ ch ng không còn sống chung với nhau từ cuối năm 2015 cho đến nay. Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà T yêu cầu ly hôn với ông N.
Xét thấy, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn giữa bà T và ông N là do ông N
không chăm lo kinh tế gia đình, không phụ giúp bà T chăm lo cho con chung,
không quan tâm đến vợ, con. Vợ ch ng không còn sống chung với nhau từ cuối
năm 2015 cho đến nay và không tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm vợ ch ng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông N vắng mặt và không có ý kiến phản đối
yêu cầu ly hôn của bà T. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn vợ ch ng giữa bà T, ông N
đã trở nên trầm trọng. Vì vậy, bà T yêu cầu ly hôn với ông N là phù hợp với quy
định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà T, giao cháu Đ cho bà T
tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung, do bà T không yêu cầu giải quyết nên đề
nghị không đề cập giải quyết.
Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ căn cứ các Điều 19, 56, 69, 71, 81, 82,
83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối
với ông N; bà T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Thị Kim Đ;
ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Phương N. Đ ng th i,
ông N cư trú trên địa bàn huyện C. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia
đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy
định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Thị T vắng mặt tại phiên tòa và có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng
mặt. Ông Nguyễn Phương N đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ
hai nhưng vẫn vắng mặt, không lý do. Cho nên, Hội đ ng xét xử tiến hành xét
xử vắng mặt bà T, ông N theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng
dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà T và ông N tự nguyện kết hôn vào năm 2014 và có đăng ký kết hôn
theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông N là hợp
pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Bà T xác định, vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2015 thì
phát sinh mâu thuẫn do ông N không chăm lo kinh tế gia đình, không phụ giúp
bà T chăm lo cho con chung, không quan tâm đến vợ, con. Bà T, ông N không
còn sống chung từ cuối năm 2015 cho đến nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong th i gian chung sống, bà T và ông
N không còn sống chung từ cuối năm 2015 cho đến nay. Vợ ch ng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông N nhưng ông N không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà T. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà T, ông N là trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông N theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà T xác định trong th i gian chung sống, vợ ch ng
có sinh 01 con chung tên Thị Kim Đ, sinh ngày 02/01/2015. Bà T yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Xét thấy, con chung đang được bà T chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn
định. Đ ng th i, theo biên bản ghi nhận ý kiến ngày 24/7/2023 do cán bộ Tòa án lập, cháu Đ có nguyện vọng được sống cùng bà T trong trư ng hợp ông bà T, ông N ly hôn. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đ ng xét xử giao cháu Đ cho bà T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà T không yêu cầu ông N cấp dưỡng
nuôi dưỡng cháu Đ nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án xem xét,
giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí hôn nhân sơ
thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông N không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 u t H n nhân và gia đình n m
2014; các Đi u 144, 147, 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của y ban th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thị T.
1. Về hôn nhân: Bà Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Phương N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2014, quyển số 01/2014 ngày 03/9/2014
do Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước cấp cho bà Thị T và ông Nguyễn Phương N không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung:
Bà Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Thị Kim Đ, sinh ngày
02/01/2015. Ông Nguyễn Phương N không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
Bà Thị T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông
Nguyễn Phương N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có
thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, buộc
cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về án phí sơ thẩm:
Bà Thị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 ba tr m nghìn
đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 ba tr m nghìn đồng đã
nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2022/0013840 do Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 03 tháng 7 năm
2023; bà Thị T đã nộp đủ án phí.
Ông Nguyễn Phương N không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
4. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết, bà
Thị T, ông Nguyễn Phương N có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân
tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2
u t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành
án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6,
7 và 9 u t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy
định tại Đi u 30 u t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS huyện C (1); - UBND xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước (1); - Các đương sự; - Lưu h sơ (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Chí Bình |