vanban.org

Bản án 256/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 u t H n nhân và gia đình n m

2014; các Đi u 144, 147, 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của y ban th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn bà Thị T và bị đơn ông Nguyễn Phương N về…"
  • Tòa quyết gì? C n c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 u t H n nhân và gia đình n m
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 256/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28-9-2023
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Chí Bình.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đào Thị Thu Vân;

2. Ông Trịnh Văn Bé.

Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Ông Trương Minh Thiện - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới

xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 483/2023/TLST-

HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly

hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

469/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn

phiên tòa số 579/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023, giữa các

đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thị T, sinh năm 1995; địa chỉ: số B, tổ A, ấp C, xã L,

huyện L, tỉnh Bình Phước; vắng mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Phương N, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp A, xã H,

huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ

án, nguyên đơn bà Thị T trình bày, bà T và ông Nguyễn Phương N tự nguyện

kết hôn với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L,

huyện L, tỉnh Bình Phước, vào ngày 03/9/2014. Trong th i gian chung sống, vợ ch ng có 01 con chung tên Thị Kim Đ, sinh ngày 02/01/2015. Hiện tại, cháu Đ đang được bà T chăm sóc, nuôi dưỡng.

Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2015 thì phát sinh mâu

thuẫn, thư ng xuyên cãi vã do ông N không chăm lo kinh tế gia đình, không phụ giúp bà T chăm lo cho con chung, không quan tâm đến vợ, con. Đến cuối năm 2015, bà T và ông N không liên lạc với nhau và cũng không tới lui

thăm nhau.

Nhận thấy tình cảm không còn nên bà T yêu cầu ly hôn với ông N; yêu

cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Thị Kim Đ, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu

cầu khởi kiện bao g m: Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2014, quyển số 01/2014, ngày 03/9/2014 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước cấp cho bà Thị T và ông Nguyễn Phương N (bản chính); Giấy khai sinh số 243, ngày 09/10/2017 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước cấp đối với Thị Kim Đ (bản sao).

- Bị đơn ông Nguyễn Phương N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng

vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa:

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngư i tham gia tố tụng: Nguyên đơn

đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà T có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai

nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà T và ông N kết hôn

vào năm 2014, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà T, ông N hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do ông N không chăm lo cho gia đình, không phụ giúp bà T chăm lo cho con chung, không quan tâm đến vợ, con. Vợ ch ng không còn sống chung với nhau từ cuối năm 2015 cho đến nay. Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà T yêu cầu ly hôn với ông N.

Xét thấy, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn giữa bà T và ông N là do ông N

không chăm lo kinh tế gia đình, không phụ giúp bà T chăm lo cho con chung,

không quan tâm đến vợ, con. Vợ ch ng không còn sống chung với nhau từ cuối

năm 2015 cho đến nay và không tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm vợ ch ng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, ông N vắng mặt và không có ý kiến phản đối

yêu cầu ly hôn của bà T. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn vợ ch ng giữa bà T, ông N

đã trở nên trầm trọng. Vì vậy, bà T yêu cầu ly hôn với ông N là phù hợp với quy

định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà T, giao cháu Đ cho bà T

tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung, do bà T không yêu cầu giải quyết nên đề

nghị không đề cập giải quyết.

Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ căn cứ các Điều 19, 56, 69, 71, 81, 82,

83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối

với ông N; bà T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Thị Kim Đ;

ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Phương N. Đ ng th i,

ông N cư trú trên địa bàn huyện C. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia

đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy

định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39

của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Thị T vắng mặt tại phiên tòa và có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng

mặt. Ông Nguyễn Phương N đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ

hai nhưng vẫn vắng mặt, không lý do. Cho nên, Hội đ ng xét xử tiến hành xét

xử vắng mặt bà T, ông N theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng

dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà T và ông N tự nguyện kết hôn vào năm 2014 và có đăng ký kết hôn

theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông N là hợp

pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Bà T xác định, vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2015 thì

phát sinh mâu thuẫn do ông N không chăm lo kinh tế gia đình, không phụ giúp

bà T chăm lo cho con chung, không quan tâm đến vợ, con. Bà T, ông N không

còn sống chung từ cuối năm 2015 cho đến nay.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong th i gian chung sống, bà T và ông

N không còn sống chung từ cuối năm 2015 cho đến nay. Vợ ch ng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông N nhưng ông N không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà T. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà T, ông N là trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông N theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà T xác định trong th i gian chung sống, vợ ch ng

có sinh 01 con chung tên Thị Kim Đ, sinh ngày 02/01/2015. Bà T yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Xét thấy, con chung đang được bà T chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn

định. Đ ng th i, theo biên bản ghi nhận ý kiến ngày 24/7/2023 do cán bộ Tòa án lập, cháu Đ có nguyện vọng được sống cùng bà T trong trư ng hợp ông bà T, ông N ly hôn. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đ ng xét xử giao cháu Đ cho bà T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà T không yêu cầu ông N cấp dưỡng

nuôi dưỡng cháu Đ nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án xem xét,

giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí hôn nhân sơ

thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông N không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 u t H n nhân và gia đình n m

2014; các Đi u 144, 147, 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của y ban th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thị T.

1. Về hôn nhân: Bà Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Phương N.

Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2014, quyển số 01/2014 ngày 03/9/2014

do Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước cấp cho bà Thị T và ông Nguyễn Phương N không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung:

Bà Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Thị Kim Đ, sinh ngày

02/01/2015. Ông Nguyễn Phương N không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.

Bà Thị T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông

Nguyễn Phương N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, buộc

cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3. Về án phí sơ thẩm:

Bà Thị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 ba tr m nghìn

đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 ba tr m nghìn đồng đã

nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2022/0013840 do Chi

cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 03 tháng 7 năm

2023; bà Thị T đã nộp đủ án phí.

Ông Nguyễn Phương N không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

4. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết, bà

Thị T, ông Nguyễn Phương N có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân

tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2

u t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành

án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự

nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6,

7 và 9 u t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy

định tại Đi u 30 u t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ