vanban.org

Bản án 256/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Cho chị Nguyễn Thị Thu T được ly hôn anh Nguyễn Công Tr.

Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Bích Thảo V, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2011 và Nguyễn Bích Thiên H, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2013 cho anh Nguyễn Công Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T và bị đơn anh Nguyễn Công Tr"
  • Tòa quyết gì? Cho chị Nguyễn Thị Thu T được ly hôn anh Nguyễn Công Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHƯỚC,
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 256/2022/HNGĐ-ST
Ngày 05-8-2022
V/v ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn

NHÂNDANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Lệ Quyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Thành Nghĩa.

2. Ông Tạ Xuân Chiến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hoài – Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 8 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 200/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022, về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 176/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định; có mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Công Tr, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định; có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 4 năm 2022, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T trình bày: Chị và anh Nguyễn Công Tr quen biết tìm hiểu 01 thời gian rồi tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 03 tháng 12 năm 2009 tại UBND xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc nhưng gần đây phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh Tr có nhiều thói hư tật xấu. Anh ngoại tình, có con với người khác, đánh chị tới mức phải nhập viện. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Tr.

Về con chung: Chị và anh Tr có 02 con chung là Nguyễn Bích Thảo V, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2011 và Nguyễn Bích Thiên H, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2013. Hiện nay 02 con đang sống với anh Tr. Nếu Tòa án giải quyết ly hôn, chị đồng ý giao 02 con cho anh Tr chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị và anh Tr tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo bản tự khai ngày 15 tháng 6 năm 2022, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn anh Nguyễn Công Tr trình bày:Anh thống nhất về quan hệ hôn nhân, tình trạng hôn nhân và con chung như chị Nguyễn Thị Thu T trình bày. Anh thừa nhận trong thời gian sống chung anh có chơi bài bạc, ngoại tình, đánh vợ nhưng anh đã hối hận, năn nỉ vợ và muốn vợ chồng đoàn tụ để cùng lo cho các con. Nay chị T xin ly hôn, anh không đồng ý ly hôn.

Nếu Tòa án giải quyết ly hôn thì anh yêu cầu nuôi 02 con và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ: Vợ chồng anh tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên Toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước phát biểu: Về thủ tục tố tụng: Tòa án tiến hành thu thập đầy đủ các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án. Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử cho chị T được ly hôn, giao con chung cho anh Tr chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Tr không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Thu T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con với anh Nguyễn Công Tr là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Tr đang cư trú tại Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Công Tr tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 03 tháng 12 năm 2009 tại UBND xã P, huyện T nên hôn nhân giữa chị T, anh Tr là hôn nhân hợp pháp. Chị T yêu cầu ly hôn, anh Tr không đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy: Trong thời kỳ hôn nhân, giữa chị T, anh Tr có nhiều mâu thuẫn do anh Tr cờ bạc, đánh đập vợ. Anh Tr ngoại tình và có con với người khác. Điều đó có thể chứng minh anh Tr đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người chồng, làm cho tình trạng hôn nhân giữa chị T, anh Tr lâm vào tình trạng trầm trọng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nếu duy trì cuộc hôn nhân này cũng không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó, áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, cho chị T được ly hôn anh Tr.

Về quan hệ con chung: Chị T, anh Tr có 02 con chung là Nguyễn Bích Thảo V, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2011 và Nguyễn Bích Thiên H, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2013. Chị T, anh Tr thống nhất giao các con cho anh Tr chăm sóc, nuôi dưỡng. Xét thấy sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của cháu V, cháu H. Do đó, áp dụng khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Nguyễn Bích Thảo V và Nguyễn Bích Thiên H cho anh Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Tr không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh Tr không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, các Điều 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

1. Cho chị Nguyễn Thị Thu T được ly hôn anh Nguyễn Công Tr.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Bích Thảo V, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2011 và Nguyễn Bích Thiên H, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2013 cho anh Nguyễn Công Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006201 ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.

Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ