- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo La Thị Kim T và đồng phạm, phạm tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật hình sự ể; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 256/2021/HS-PT Ngày: 16-11-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tùng
Các Thẩm phán: Ông Lê Khắc Thịnh
Bà Huỳnh Kim Oanh
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Nhựt Minh - Thẩm tra viên Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Lưu Thúy Ái - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 09 tháng 11 và ngày 16 tháng 11 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp, mở phiên tòa xét xử công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 153/2021/TLPT-HS ngày 27 tháng 5 năm 2021 ối v i ị cáo La Thị Kim T và ng phạm. Do c háng cáo của ị cáo La Thị Kim T và Ngô Thị Mai Q ối v i ản án h nh sự sơ thẩm số: 18/2021 HS-ST ngày 08 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nh n d n huyện T, t nh Đ ng Tháp.
- cáo có kháng cáo:
1. La Thị Kim T (Tên gọi khác: B); Gi i t nh: Nữ; Sinh năm: 1980; Nơi sinh: t nh Đ ng Tháp; Nơi cư trú: Kh m X, thị trấn M, huyện T, t nh Đ ng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Tr nh ộ học vấn: 3/12; Nghề nghiệp: buôn bán; Con ông: La Thanh H, sinh năm: 1955 (còn sống); Con bà: Thái Thị C, sinh năm: 1955 (còn sống); Gia nh c 02 chị em, bị cáo là con thứ hai trong gia nh; Ch ng tên: Nguyễn Văn T1, sinh năm 1976; Con: ị cáo c 03 người con, con l n sinh năm 2001, con nhỏ sinh năm 2009; Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân: Ngày 12/01/2009 bị Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp tuyên phạt 06 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 01 năm về tội “Đánh ạc” theo Bản án số 02/2009/HSPT.
Tạm giữ, tạm giam: Không.
Bị cáo ang ị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm i hỏi nơi cư trú và ị cáo có mặt tại phiên tòa.
2. Ngô Thị Mai Q; Gi i t nh: Nữ; Sinh năm: 1987; Nơi sinh: t nh Đ ng Tháp; Nơi cư trú: Kh m M, thị trấn M, huyện C, t nh Đ ng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Tr nh ộ học vấn: 5/12; Nghề nghiệp: Làm ruộng; Con ông: Ngô Văn T2, sinh năm: 1965 (còn sống); Con bà: Nguyễn Thị P, sinh năm: 1963 ( ã chết); Gia nh c 02 chị em, bị cáo là con thứ nhất trong gia nh; Ch ng tên: Lê Thành C1. Sinh năm 1986 ( ã ly hôn); Con: ị cáo c 02 người con, con l n sinh năm 2006, con nhỏ nhất sinh năm 2021. Tiền án, tiền sự: Không; Tạm giữ, tạm giam: Không; Về nhân thân: Ngày 16/3/2015, bị cáo bị Công an thị trấn M, huyện C xử phạt vi phạm hành chính 1.500.000 ng về hành vi ánh ạc ăn thua ằng tiền. Bị cáo ã nộp phạt xong; Bị cáo ang ị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm i hỏi nơi cư trú và ị cáo có mặt tại phiên tòa.
Người bào chữa cho bị cáo Ngô Thị Mai Q theo yêu cầu: Luật sư Lê Văn Lợi - Trung t m Tư vấn pháp luật thuộc Hội Luật gia huyện T (Có mặt).
Trong vụ án còn có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có kháng cáo; Viện kiểm sát không kháng ngh .
NỘI NG V N:
Theo các tài liệu c trong h sơ vụ án và diễn iến tại phiên tòa, nội dung vụ án ược t m tắt như sau:
Bị cáo La Thị Kim T bị kết án về tội ánh ạc vào năm 2009 ã ược xóa án tích. Vào khoảng giữa tháng 3/2020, Thoa rủ bị cáo Ngô Thị Mai Q bán số ề thì Q ng ý. Hai bị cáo thỏa thuận, T làm chủ ề, tính kết quả thắng thua dựa trên kết quả xổ số kiến thiết, chuẩn bị tiền chi trả cho những người chơi số ề thắng. Q làm trung gian, ược T trả tiền công dựa trên số tiền bán số ề. Q bán số ề cho những người chơi, sau
tổng hợp lại gửi cho T. Tùy kết quả thắng thua, Q sẽ lấy tiền người chơi số ề thua ưa cho T hoặc Q sẽ lấy tiền từ T trả cho những người chơi số ề ã thắng.
Từ 15 3 2020 ến 29/3/2020, T và Q ã 21 lần bán số ề cho những người chơi số ề v i số tiền từ 5 triệu ng trở lên trong mỗi lô ề, cụ thể từng lần như sau:
- Lần thứ 1, ngày 17/3/2020, Q, T ánh số ề ài Vũng Tàu v i tổng số tiền ánh bạc là 9.365.000 ng.
- Lần thứ 2, ngày 18/3/2020, Q, T ánh số ề ài Cần Thơ v i tổng số tiền ánh bạc là 10.293.500 ng.
- Lần thứ 3, ngày 19/3/2020, Q, T ánh số ề ài T y Ninh v i tổng số tiền ánh bạc là 15.875.000 ng
- Lần thứ 4, ngày 19/3/2020, Q, T ánh số ề ài Miền Bắc v i tổng số tiền ánh bạc ài là 11.685.000 ng.
- Lần thứ 5, ngày 20/3/2020, Q, T ánh số ề ài Vĩnh Long v i tổng số tiền ánh ạc là 6.480.000 ng
- Lần thứ 6, ngày 20/3/2020, Q, T ánh số ề ài Miền Bắc v i tổng số tiền ánh bạc là 9.270.000 ng.
- Lần thứ 7, ngày 21/3/2020, Q, T ánh số ề ài Long An v i tổng số tiền ánh bạc là 5.507.500 ng
- Lần thứ 8, ngày 21/3/2020, Q, T ánh số ề ài Miền Bắc v i tổng số tiền ánh bạc là 8.900.000 ng.
- Lần thứ 9, ngày 23/3/2020, Q, T ánh số ề ài Đ ng Tháp v i tổng số tiền ánh ạc là 9.540.500 ng.
- Lần thứ 10, ngày 23/3/2020, Q, T ánh số ề ài TP H Chí Minh v i tổng số tiền ánh ạc ài là 5.710.500 ng.
- Lần thứ 11, ngày 24/3/2020, Q, T ánh số ề ài ến Tre v i tổng số tiền ánh bạc là 14.343.000 ng.
- Lần thứ 12, ngày 25/3/2020, Q, T ánh số ề ài S c Trăng v i tổng số tiền ánh ạc là 5.910.000 ng.
- Lần 13, ngày 25/3/2020, Q, T ánh số ề ài Miền Bắc v i tổng số tiền ánh bạc là 7.530.000 ng.
- Lần thứ 14, ngày 26/3/2020, Q, T ánh số ề ài An Giang v i tổng số tiền ánh ạc là 9.023.000 ng.
- Lần thứ 15, ngày 26/3/2020, Q, T ánh số ề ài T y Ninh v i tổng số tiền ánh ạc là 6.890.000 ng
- Lần thứ 16, ngày 26/3/2020, Q, T ánh số ề ài Miền Bắc v i tổng số tiền ánh ạc ài Miền bắc 6.600.000 ng.
- Lần thứ 17, ngày 27/3/2020, Q, T ánh số ề ài Vĩnh Long v i tổng số tiền ánh ạc là 6.462.500 ng
- Lần thứ 18, ngày 28/3/2020, Q, T ánh số ề ài Miền Bắc v i tổng số tiền ánh ạc ài là 14.925.000 ng.
- Lần thứ 19, ngày 29/3/2020, Q, T ánh số ề ài Tiền Giang v i tổng số tiền ánh ạc là 6.825.500 ng.
- Lần thứ 20, ngày 29/3/2020, Q, T ánh số ề ài Kiên Giang v i tổng số tiền ánh ạc là 14.265.500 ng.
- Lần thứ 21, ngày 29/3/2020, Q, T ánh số ề ài Miền Bắc v i tổng số tiền ánh ạc là 9.745.000 ng.
Ngoài ra, Q và T còn khai trong khoảng thời gian này còn bán số ề 32 lần khác nhưng giá trị từng lần ánh ạc dư i 5 triệu ng, tổng số tiền ánh ạc của 32 lần này là 89.757.000 ng.
Như vậy, từ ngày 15 3 2020 ến ngày 29/3/2020 các bị cáo T, Q ã ánh ạc tổng cộng 53 lần, v i tổng số tiền ánh ạc là 284.903.500 ng, ã giao nhận tiền thắng thua v i các con bạc xong. Trong c 21 lần ánh ạc v i số tiền từ năm triệu ng trở lên, v i tổng số tiền là 195.146.500 ng (lần ánh ạc thấp nhất là 5.507.500, cao nhất là 15.875.00 ng). Số tiền T thu lợi từ việc ánh ạc là 3.303.500 ng, số tiền bán số ề Q ược Thoa trả công là 3.000.000 ng.
Bị cáo Q khai bán số ề cho những người chơi cụ thể như sau:
- Q bán số ề cho Nguyễn Bá N, sinh năm 1984, ngụ khóm M, thị trấn M, huyện C các ngày 26/3/2020 v i số tiền 1.905.000 ng; Ngày 27/3/2020 số tiền là 825.000 ng; Ngày 28/3/2020 số tiền là 2.805.000 ng; Ngày 29/3/2020 số tiền là 3.682.000 ng.
- Q khai bán số ề cho Nguyễn Lê Hoàng T3, sinh năm 2000 và Võ Thanh P, sinh năm 1987 cùng ngụ ấp M, xã M, huyện T nhưng hông nh số tiền. Lời khai của Q phù hợp v i lời khai của T3, P, ngoài ra không có chứng cứ g hác ể xác ịnh số tiền Q ã án số ề cho T3, P.
- Q khai bán số ề cho Ngô Văn Phư c L, sinh năm 1991 cùng ngụ khóm M, thị trấn M, huyện C. Cơ quan iều tra xác minh L ã ỏ ịa phương hiện hông xác ịnh ược chỗ ở nên không làm việc ược.
- Q khai bán số ề cho C2; một người phụ nữ không biết tên, bị cáo Q thường gọi là vợ D; N1; N2; Q1, H1 nhưng ều không rõ họ tên, ịa ch cụ thể. Cơ quan iều tra ã tiến hành xác minh nhưng hông ược.
Ngoài những người nêu trên, Q khai trực tiếp giúp sức cho T ánh ạc v i nhiều người hác, ã thanh toán tiền ánh ạc xong nên xóa tên và lịch sử giao dịch trong iện thoại nên Cơ quan iều tra hông xác minh và hông c cơ sở xử lý những người này.
Ngày 30/3/2020, Q ến Công an xã M, huyện T, t nh Đ ng Tháp tự thú. Công an xã M ã lập biên bản tiếp nhận người phạm tội tự thú và chuyển h sơ ến Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an huyện T ể giải quyết theo thẩm quyền.
Về vật chứng quá trình bắt quả tang thu giữ:
- Thu giữ của bị cáo T một xe mô tô biển số 6XF1-530.68, tiền Việt Nam là 500.000 ng.
- Thu giữ của bị cáo Q: một iện thoại di ộng Samsung A6 màu xanh en. Một xe mô tô biển số 6XF1-646.30. Tiền Việt Nam là 20.000.000 ng.
Xét thấy không cần thiết tạm giữ, Cơ quan iều tra ã trả lại 02 xe mô tô cho bị cáo T và bị cáo Q.
Quá tr nh iều tra, Q khai cọc tiền 20.000.000 ng thu giữ của bị cáo Q là tiền hốt hụi của chị Nguyễn Thị Kiều T4 nhờ Q giữ dùm vào sáng ngày 30/3/2020 phù hợp v i lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Kiều T4.
Quá tr nh iều tra các bị cáo ã thành hẩn khai báo hành vi phạm tội của mình, phù hợp vật chứng và các tài liệu chứng cứ khác có trong h sơ vụ án.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 18/2021/HS-ST ngày 08/4/2021 của Tòa án nh n dân huyện T, t nh Đ ng Tháp ã quyết ịnh:
Tuyên bố: Bị cáo La Thị Kim T, Ngô Thị Mai Q cùng phạm tội “Đánh ạc”.
- Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321; iểm s khoản 1 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo La Thị Kim T 02 (Hai) năm tù, thời hạn tù ược tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
Buộc bị cáo T nộp số tiền 20.000.000 ng (Hai mươi triệu ng) ể nộp ngân sách Nhà nư c.
- Căn cứ khoản 1 Điều 321; iểm r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo Ngô Thị Mai Q 01 (Một) năm tù, thời hạn tù ược tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về xử lý vật chứng, án ph và quyền háng cáo theo luật ịnh.
Ngày 19 tháng 4 năm 2021, ị cáo La Thị Kim T c ơn háng cáo v i nội dung xin ược hưởng án treo, xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 22 tháng 4 năm 2021, ị cáo Ngô Thị Mai Q c ơn háng cáo v i nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm, vị ại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Đ ng Tháp phát iểu quan iểm: Hành vi của các ị cáo La Thị Kim T và Ngô Thị Mai Q ị Tòa án cấp sơ thẩm x t xử về tội “Đánh ạc” theo hoản 1 Điều 321 ộ luật h nh sự là c căn cứ, úng người, úng tội và úng quy ịnh của pháp luật. Sau khi xét xử sơ thẩm, bị cáo La Thị Kim T và Ngô Thị Mai Q háng cáo xin ược hưởng án treo và xin giảm nhẹ hình phạt. Bị cáo T cung cấp tình tiết m i là gia nh c công và ị cáo ang ị viêm nang ngực, teo cơ, viêm h p…;do , ề nghị Hội ng xét xử chấp nhận một phần kháng cáo của ị cáo La Thị Kim T áp dụng bổ sung tình tiết giảm nhẹ tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự giảm cho bị cáo T từ 03 ến 06 tháng tù; Bị cáo Q cung cấp tình tiết m i là bị cáo ã ly hôn v i ch ng và trực tiếp ang nuôi 03 con còn nhỏ y là t nh tiết giảm nhẹ tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự mà cấp sơ thẩm ã áp dụng, tuy nhiên bản thân bị cáo trong quá tr nh iều tra bị cáo ã mang thai y là tình tiết giảm nhẹ tại iểm n khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự mà cấp sơ thẩm chưa áp dụng cho bị cáo nên ề nghị áp dụng bổ sung và giảm cho bị cáo Q từ 01 tháng ến 03 tháng tù.
Người bào chữa cho bị cáo Ngô Thị Mai Q phát biểu quan iểm thống nhất v i tội danh, iều luật áp dụng ối v i bị cáo Q. Vị luật sư cũng diện dẫn các tình tiết giảm nhẹ bị cáo Q phạm tội lần ầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; khi phạm tội bị cáo mang thai, trong quá tr nh iều tra, truy tố, xét xử bị cáo thành khẩn khai báo, bị cáo tự thú là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy ịnh tại iểm r, s, n khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Do bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 nên ề giảm hình phạt cho bị cáo.
Trong phần tranh luận, các bị cáo không tranh luận mà ch xin ược hưởng án treo, xin giảm nhẹ hình phạt ể c iều kiện chăm lo cho gia nh.
NH N Đ NH ỦA T A N:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu c trong h sơ vụ án ã ược tranh tụng tại phiên tòa, Hội ng x t xử nhận ịnh như sau:
[1] Tại phiên tòa, các bị cáo La Thị Kim T và Ngô Thị Mai Q ã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp v i lời khai của bị cáo tại cơ quan iều tra cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, phù hợp v i lời hai của những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, những người làm chứng cùng các chứng cứ trong h sơ vụ án, ủ cơ sở ể xác ịnh: Vào khoảng giữa tháng 3/2020, bị cáo T và bị cáo Q ã cùng nhau ánh ạc v i hình thức bán số ề cho nhiều người, do bị cáo T làm chủ ề. Cụ thể từ ngày 15 3 2020 ến ngày 29/3/2020, các bị cáo T, Q ã ánh ạc tổng cộng 53 lần, v i tổng số tiền ánh ạc là 284.903.500 ng, ã giao nhận tiền thắng thua v i các con bạc xong. Trong c 21 lần ánh ạc ủ ịnh lượng ể truy cứu trách nhiệm hình sự, v i tổng số tiền là 195.146.500 ng (lần ánh ạc thấp nhất là 5.507.500, cao nhất là 15.875.00 ng). Số tiền bị cáo T thu lợi từ việc ánh ạc là 3.303.500 ng, bị cáo Q thu lợi do ược T trả công là 3.000.000 ng.
[2] Hội ng xét xử xét thấy: Trong vụ án này, bị cáo La Thị Kim T là người chủ ộng rủ bị cáo Q tham gia ánh ạc và làm chủ ề thu lợi bất chính số tiền 3.303.500 ng, bị cáo Q là người trực tiếp bán số ề cho nhiều người. Do , ã ủ cơ sở kết luận hành vi của các bị cáo La Thị Kim T và Ngô Thị Mai Q ã ủ yếu tố cấu thành tội “Đánh ạc” theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự.
[3] Tòa án cấp sơ thẩm ã x t xử các bị cáo La Thị Kim T và Ngô Thị Mai Q về tội “Đánh ạc” theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự là c căn cứ, úng người, úng tội. Mức h nh phạt mà án sơ thẩm ã tuyên ối v i các bị cáo là hoàn toàn phù hợp v i tính chất, mức ộ nguy hiểm của hành vi phạm tội do các bị cáo g y ra và ã cân nhắc, xem xét về nh n th n cũng như các t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ ối v i các ị cáo. Sau khi xét xử sơ thẩm, các bị cáo La Thị Kim T và Ngô Thị Mai Q cùng c ơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, xin ược hưởng án treo. Các bị cáo phạm tội v i tình tiết tăng nặng phạm tội nhiều lần nên hông ủ iểu kiện ược hưởng án treo theo Nghị Quyết 02/ NQ- HĐTP của Hội ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nên Hội ng xét xử không xem xét. Tuy nhiên, cần xem xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các bị cáo và sửa một phần án sơ thẩm về hình phạt như sau:
- Bị cáo La Thị Kim T cung cấp thêm tình tiết là xác nhận gia nh c công cách mạng, bản thân bị cáo ang c ệnh viêm nang ngực, teo cơ, viêm h p …. Do có tình tiết m i tại cấp phúc thẩm nên Hội ng xét xử chấp nhận một phần kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các ị cáo La Thị Kim T, áp dụng bổ sung tình tiết giảm nhẹ tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự ể sửa một phần quyết ịnh sơ thẩm theo hư ng giảm một phần hình phạt cho bị cáo T.
- Đối v i bị cáo Ngô Thị Mai Q cung cấp tình tiết m i là bị cáo ã ly hôn v i ch ng và trực tiếp ang nuôi 03 con còn nhỏ y là t nh tiết giảm nhẹ tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự mà cấp sơ thẩm ã áp dụng. Đ ng thời, tại mục 9 - Phần I - Công văn số 212/TANDTC-PC ngày 13-9-2019 của Tòa án nhân dân Tối Cao trả lời ối v i trường hợp trong quá tr nh iều tra, truy tố bị cáo mang thai thì vẫn ược áp dụng tiết giảm nhẹ quy ịnh tại iểm n khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự nên áp dụng bổ sung tình tiết giảm nhẹ này cho bị cáo và giảm một phần hình phạt cho bị cáo.
[4] Xét lời phát biểu của vị ại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa ối v i các bị cáo là phù hợp nên Hội ng xét xử chấp nhận.
[5] Xét lời bào chữa của vị luật sư tại phiên tòa ối v i bị cáo Q là phù hợp nhưng ã ph n t ch ở phần trên nên Hội ng xét xử chấp nhận.
[6] Do kháng cáo của các bị cáo La Thị Kim T, Ngô Thị Mai Q ược chấp nhận một phần nên các bị cáo không phải chịu án phí phúc thẩm.
Các phần khác của quyết ịnh ản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
V các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
1. Căn cứ iểm b hoản 1 Điều 355 và iểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự;
Chấp nhận một phần háng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, xin hưởng án treo của ị cáo La Thị Kim T và Ngô Thị Mai Q, sửa một phần bản án sơ thẩm về hình phạt ối v i các bị cáo.
Tuyên bố: Các bị cáo La Thị Kim T và Ngô Thị Mai Q phạm tội “Đánh ạc”.
- Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321; iểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo La Thị Kim T 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù ược tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
Buộc bị cáo La Thị Kim T nộp số tiền 20.000.000 ng (Hai mươi triệu ng) ể nộp ng n sách Nhà nư c.
- Căn cứ khoản 1 Điều 321; iểm r, s, n khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo Ngô Thị Mai Q 09 (chín) tháng tù, thời hạn tù ược tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
3. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự;
Các bị cáo La Thị Kim T, Ngô Thị Mai Q không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các phần khác của quyết ịnh ản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TANDTC (Vụ GĐKT 1); - VKSND T nh; - Ban nội chính T nh ủy; - Sở Tư pháp T nh; - TAND huyện T (05 bản); - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - CQCSĐT CA huyện T; - CQTHAHS Công an T nh; - CQTHAHS CA huyện T; - Phòng h sơ nghiệp vụ CAT; - Trại tạm giam Công an T nh; - Phòng KTNV-THA Tòa án T nh; - Bị cáo; - Lưu VT, HSVA, (M). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Minh Tùng |