- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thu A - Trần Xuân B"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Thu A - sinh năm 1963 được ly hôn với ông Trần Xuân B - sinh năm 1962.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 2530/2022/HNGĐ-ST Ngày 27 tháng 12 năm 2022 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thiện Liên Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Nhơn
2. Ông Trần Văn Phủ
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Xuân Trường, là Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Phương Thảo - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 27 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai đối với vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1613/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 566/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 376/2022/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thu A
Sinh năm: 1963
Địa chỉ thường trú: 165/10 N, Phường Y, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Trần Xuân B
Sinh năm: 1962
Địa chỉ thường trú: 029, Cư xá T, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai và các biên bản tại Tòa án, nguyên đơn là bà Đỗ Thị Thu A trình bày:
Bà Đỗ Thị Thu A và ông Trần Xuân B đăng ký kết hôn năm 1991 tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số XXX, quyển số 01/1991, ngày 26/12/1991). Hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện.
Thời gian đầu, bà A và ông B chung sống hạnh phúc, nhưng đến năm 1998 thì giữa đôi bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do luôn bất đồng quan điểm, lối sống, tính tình đôi bên không phù hợp. Bà A và ông B đã nhiều lần tự hòa giải hàn gắn với nhau những vẫn không có kết quả. Bà A và ông B đã ly thân từ năm 1999 cho đến nay.
Từ năm 1999 cho tới nay bà A đã cùng hai con về sinh sống tại địa chỉ 165/10 N, Phường Y, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. Cũng từ năm 1999, ông B đã đi khỏi địa phương và biệt tích từ đó đến nay, không liên lạc với bà A, không có trách nhiệm với gia đình. Bà A cùng gia đình đã tìm kiếm ông B khắp nơi và cũng đã đăng tin tìm kiếm ông B trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng vẫn không có tin tức. Ngày 06 tháng 4 năm 2022, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh đã ban hành Quyết định số 472/2022/QĐDS-ST tuyên bố ông Trần Xuân B, có nơi cư trú cuối cùng tại 029, Cư xá T, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh là mất tích. Đến nay, tình cảm vợ chồng giữa bà A đối với ông B đã hết, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy bà A yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà A ly hôn với ông Trần Xuân B.
Về con chung: Có 02 con chung là Trần Ngọc Phương C - sinh ngày 27/10/1992 và Trần Hoàng D - sinh ngày 05/12/1997. Các con chung đều đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Bà A tự nguyện nộp toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Bị đơn - ông Trần Xuân B vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng giải quyết vụ án mặc dù Tòa án đã thực hiện thủ tục triệu tập hợp lệ. Ông B cũng không gửi văn bản phản hồi đến Tòa.
Tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Đỗ Thị Thu A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn là ông Trần Xuân B vắng mặt không có lý do. Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà A vẫn giữ các nguyên ý kiến và yêu cầu như trên.
Tại phần tranh luận, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến tranh luận.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán
Thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm này thấy rằng Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Cụ thể: Thẩm phán xác định đúng quan hệ tranh chấp, đúng thẩm quyền giải quyết của Tòa án, xác định vụ kiện thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa; Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng cho đương sự và Viện kiểm sát thực hiện theo đúng quy định từ Điều 170 đến Điều 181 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng quy định tại Điều 209, 210, 211 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án không vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng quy định của Điều 51 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng
Đối với nguyên đơn: Từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay nguyên đơn đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với bị đơn: Từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay bị đơn đã không thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí, nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày của đương sự, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh ly hôn. Bị đơn có nơi cư trú tại quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn là bà Đỗ Thị Thu A có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn.
Tòa đã tống đạt xét xử hợp lệ triệu tập bị đơn là ông Trần Xuân B tham gia phiên tòa sơ thẩm lần 1 mở ngày 02 tháng 12 năm 2022 và lần 2 mở ngày 27 tháng 12 năm 2022 nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng vụ án mặt bị đơn.
Về yêu cầu của đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 187, quyển số 01/1991 do Ủy ban nhân dân phường Y, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Đỗ Thị Thu A và ông Trần Xuân B ngày 26 tháng 12 năm 1991 cùng lời trình bày của đương sự có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Đỗ Thị Thu A và ông Trần Xuân B là hôn nhân hợp pháp.
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục triệu tập ông B đến Tòa để giải quyết vụ việc cũng nhằm để ông B bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nhưng ông B vẫn không có mặt, cũng như không có bất kỳ sự phản hồi nào cùng các chứng cứ, tài liệu kèm theo.
Từ năm 1999 cho tới nay ông B đã đi khỏi địa phương và biệt tích từ đó đến nay, không liên lạc với bà A. Bà A cùng gia đình đã tìm kiếm ông B khắp nơi và cũng đã đăng tin tìm kiếm ông B trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng vẫn không có tin tức. Theo yêu cầu của bà A, ngày 06 tháng 4 năm 2022, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh đã ban hành Quyết định số 472/2022/QĐDS-ST tuyên bố ông Trần Xuân B, nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ 029, Cư xá T, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh là mất tích.
Ông B đã bị Tòa án tuyên bố mất tích đến nay vẫn chưa trở về, không có bất kỳ tin tức gì về ông B, bà A xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông B, hôn nhân này không đạt được mục đích nên yêu cầu ly hôn của bà A đối với ông B là có cơ sở để chấp nhận theo quy định tại Điều 51, khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Bà A xác nhận bà và ông B có 02 con chung là Trần Ngọc Phương C - sinh ngày 27/10/1992 và Trần Hoàng D - sinh ngày 05/12/1997. Các con chung đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Bà A xác nhận bà và ông B không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết vấn đề tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết về vấn đề tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà A xác nhận bà và ông B không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết vấn đề nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết về vấn đề tài sản chung.
Về án phí:
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nguyên đơn phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, khoản 2 Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Thu A - sinh năm 1963 được ly hôn với ông Trần Xuân B - sinh năm 1962.
2. Về con chung: Có 02 con chung là Trần Ngọc Phương C - sinh ngày 27/10/1992 và Trần Hoàng D - sinh ngày 05/12/1997. Các con chung đều đã trưởng thành.
3. Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
5. Về án phí: Bà Đỗ Thị Thu A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050327 ngày 03/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; bà A đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
6. Án xử công khai. Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP.Hồ Chí Minh;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Y;
- Chi Cục THADS quận Y;
- UBND P.Y, quận K;
- Các đương sự;
- Lưu VP; Hồ sơ
Nguyễn Thiện Liên Hương
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND quận Bình Thạnh; - Chi Cục THADS quận Bình Thạnh; - UBND Phường 3, quận Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu VP; Hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thiện Liên Hương |