vanban.org

Bản án 253/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

hoản 1 Điều 53, Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị L với anh Phạm Văn C. Giấy chứng nhận kết hôn số 02 quyển số 01/2014 ngày 10.01.2014 của Ủy an nhân xã M1, huyện C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? hoản 1 Điều 53, Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 253/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 28/10/2019.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Lâm Sơn.

2. Bà Nguyễn Thị Ly.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang: hông tham gia phi n tòa.

Trong ngày 28 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 579/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 527/2019/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1973; địa chỉ: ấp M, xã M1, huyện C, tỉnh An Giang (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1971; địa chỉ: ấp M, xã M1, huyện C, tỉnh An Giang (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, t tự khai, i n ản hòa giải và tại phi n tòa, nguy n đơn chị Huỳnh Thị L trình ày: Chị và anh C do tự tìm hiểu và sống chung với nhau năm 2005, anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Anh chị sống chung hạnh phúc đến tháng 05 năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy n nhân do ất đồng quan điểm, trong cuộc sống thư ng xuy n cự cãi, tính tình không phù hợp nhau, anh C chỉ iết lo c ạc, đánh chị và con nhiều lần. Tuy mâu thuẫn nhưng anh chị vẫn sống chung trong nhà. Nay nhận thấy tình cảm không còn chị y u cầu ly hôn với anh C.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung t n Phạm Hồng N, sinh ngày 18/3/2011, hiện nay cháu N đang sống chung với vợ chồng. hi ly hôn, chị y u cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không y u cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Th i gian sống chung anh chị tạo lập được ngôi nhà cấp IV, hiện nay anh chị đang sinh sống, khi ly hôn chị đồng ý chia đôi số tài sản này.

Về nợ chung: Hiện nay anh chị nợ Quỹ tín dụng thị trấn M2 số tiền 50.000.000 đồng, nợ tiền vật tư nông nghiệp 27.500.000 đồng. hi ly hôn chị y u cầu vợ chồng cùng có nghĩa vụ li n đới trả số nợ này.

- Bị đơn anh Phạm Văn C trình ày: Anh cũng thống nhất l i trình ày của chị L về th i gian chung sống và nguy n nhân mâu thuẫn. Nay chị L xin ly hôn anh cũng đồng ý.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung t n Phạm Hồng N, sinh ngày 18/3/2011, hiện nay cháu N đang sống chung với vợ chồng. hi ly hôn, anh y u cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không y u cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Th i gian sống chung anh chị tạo lập được ngôi nhà cấp IV, hiện nay anh chị đang sinh sống.

Diện tích đất lúa 2.060m2 hiện nay anh đang canh tác, trị giá 200.000.000 đồng. hi ly hôn anh y u cầu chia đôi số tài sản này.

Về nợ chung: Hiện nay anh chị nợ Quỹ tín dụng thị trấn M2 số tiền 50.000.000 đồng, nợ tiền vật tư nông nghiệp 50.000.000 đồng, nợ mua giống ắp non của à T 10.000.000 đồng, nợ à H 3.500.000 đồng. hi ly hôn anh y u cầu vợ chồng cùng có nghĩa vụ li n đới trả số nợ này.

Tòa án tiến hành hòa giải nhưng không thành.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Chị Huỳnh Thị L khởi kiện anh Phạm Văn C cư trú ấp M, xã M1, huyện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, phù hợp theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về hôn nhân: Chị L và anh C tổ chức lễ cưới vào năm 2005, anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy an nhân dân xã M1, huyện C, tỉnh An Giang n n quan hệ hôn nhân giữa anh chị được pháp luật th a nhận và ảo vệ. Quá trình chung sống do anh, chị ất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, anh C thư ng hay đánh chị và con. Chị và anh C không còn sống chung t tháng 05/2019 cho đến nay, như vậy mâu thuẫn đã trầm trọng, đ i sống chung giữa chị L và anh C không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được n n chị y u cầu ly hôn với anh C. Tại phi n tòa anh C đồng ý ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa chị L và anh C là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nghĩ n n công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung t n Phạm Hồng N, sinh ngày 18/3/2011, hiện cháu N đang sống chung với chị L, anh C. hi ly hôn chị L y u cầu được tiếp tục, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N. Tại phi n tòa anh C đồng ý giao cháu N cho chị L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Trong quá trình làm việc Tòa án cũng đã tiến hành ghi nhận ý kiến và nguyện vọng của cháu N, cháu có nguyện vọng muốn sống chung với chị L. Hội đồng xét xử, nghĩ n n để chị L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung là phù hợp khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phi n tòa, chị L không y u cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

. Về tài sản chung: Tại phi n tòa chị L, anh C xác định vợ chồng tự thỏa thuận không y u cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

. Về nợ chung: Tại phi n tòa chị L, anh C xác định vợ chồng tự thỏa thuận không y u cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Ghi nhận chị L, anh C xác định không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguy n đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh C, chị L trong th i kỳ hôn nhân thì anh, chị phải li n đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Huỳnh Thị L phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 235, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- hoản 1 Điều 53, Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị L với anh Phạm Văn C.

Giấy chứng nhận kết hôn số 02 quyển số 01/2014 ngày 10.01.2014 của Ủy an nhân xã M1, huyện C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Chị Huỳnh Thị L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung t n Phạm Hồng N, sinh ngày 18/3/2011. Anh Phạm Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị L cùng các thành vi n gia đình (nếu có) không được cản trở anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo y u cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị L, anh Phạm Văn C thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận không y u cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị L, anh Phạm Văn C thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận không y u cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Ghi nhận chị L, anh C thống nhất không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguy n đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh C và chị L trong th i ký hôn nhân thì anh, chị phải li n đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí: Chị Huỳnh Thị L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) được khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) theo i n lai thu tiền số 0013236 ngày 27.6.2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang. Chị L không phải nộp th m.

Đương sự có mặt tham gia phi n toà có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngày kể t ngày tuy n án.

Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ