- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T (VIỆT NAM) .
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 252/2026/DS-ST Ngày: 27 - 8 - 2026 “V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Văn Nhựt Minh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Vạn Thế
2. Bà Trần Thị Kim Phượng
- Thư ký phiên toà: Bà Phan Thị Hồng Pha - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp tham gia phiên toà: Bà Từ Thị Minh Tuyên - Kiểm sát viên.
Trong ngày 27 tháng 8 năm 2026 tại Phòng xét xử Toà án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 636/2026/TLST-DS, ngày 01/7/2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 239/2026/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên toà số: 631/2026/QĐST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty T (VIỆT NAM); Địa chỉ: Số I P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là Số I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo pháp luật của Công ty T (VIỆT NAM) là ông LEE YUN HYOUNG - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm: 2000, Chức danh: Chuyên viên pháp lý Công ty L; Địa chỉ: P Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo uỷ quyền (Giấy ủy quyền ngày 05/5/2026), có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Trần Khoa N, sinh năm 1998; Địa chỉ: số nhà C, ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Người đại diện theo ủy quyền của Công ty T (VIỆT NAM) là bà Nguyễn Thị Lan A trình bày:
Ngày 30/8/2024 theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5800684 của ông Trần Khoa N, hợp đồng điện tử chữ ký số, ký kết hợp đồng ngày 05/9/2024, lý do: Đồng ý theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng chứng thư số FPT CA của Trung tâm D - Công ty trách nhiệm hữu hạn F. Công ty T (VIỆT NAM) đồng ý ký Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5800684, cho ông Trần Khoa N vay số tiền 31.233.000 đồng, giải ngân ngày 05/9/2024 vào tài khoản số 7114747 tại Ngân hàng TMCP Á (A1) của ông Trần Khoa N số tiền 29.000.000 đồng, tiền bảo hiểm khoản vay 2.233.000 đồng, lãi suất 4,83%/tháng, 58%/năm, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 36 tháng, thanh toán tiền gốc lãi vào ngày 01 hàng tháng theo lịch thanh toán, tính đến ngày 25/11/2025 Ô đã thanh toán được gốc và lãi là 26.588.713 đồng. Tính đến ngày 05/5/2026, ông Trần Khoa N còn nợ gốc và lãi tổng cộng là 31.675.728 đồng (trong đó: Nợ gốc: 24.256.888 đồng; Nợ lãi trong hạn là 6.481.490 đồng; Nợ lãi quá hạn là 791.184 đồng; Nợ lãi chậm trả là 146.166 đồng), do ông Trần Khoa N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Công ty T (VIỆT NAM) yêu cầu Tòa án giải quyết ông Trần Khoa N có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 24.256.888 đồng và lãi tạm tính đến ngày 05/5/2026 là 7.418.840 đồng (trong đó: Nợ lãi trong hạn là 6.481.490 đồng; Nợ lãi quá hạn là 791.184 đồng; Nợ lãi chậm trả là 146.166 đồng), tổng cộng tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 05/5/2026 là 31.675.728 đồng và phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/5/2026 theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5800684 ký ngày 05/9/2024 cho đến khi thanh toán nợ xong.
Bị đơn ông Trần Khoa N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa xét xử vụ án theo giấy triệu tập của Tòa án nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp phát biểu quan điểm:
- Về phần thủ tục: Từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự tố tụng.
- Về phần nội dung: Về đường lối giải quyết vụ án, Đại diện viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp đúng quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Công ty T (VIỆT NAM) có đơn khởi kiện ông Trần Khoa N yêu cầu trả tiền vay còn nợ, xác định đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; ông Trần Khoa N khi ký kết hợp đồng có địa chỉ nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp nay là ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp, cho nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Trần Khoa N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án nhưng vắng mặt không có lý do, bà Lan A có đơn xin xét xử vắng mặt. Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bà Lan A và ông N theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
2.1. Xét yêu cầu của Công ty T (VIỆT NAM) yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Khoa N có nghĩa vụ trả số tiền nợ vay vốn gốc là 24.256.888 đồng đồng và lãi tạm tính đến ngày 05/5/2026 là 7.418.840 đồng, tổng cộng nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 05/5/2026 là 31.675.728 đồng và phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 06/5/2026 theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5800684 ký ngày ngày 05/9/2024 cho đến khi thanh toán nợ xong.
Chứng cứ chứng minh là đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5800684 ngày 30/8/2024 của ông Trần Khoa N, hợp đồng điện tử chữ ký số, ký kết hợp đồng ngày 05/9/2024, lý do: Đồng ý theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng chứng thư số FPT CA của Trung tâm D - Công ty trách nhiệm hữu hạn F. Công ty T (VIỆT NAM) giải ngân ngày 05/9/2024 chuyển tiền cho vay vào tài khoản số 7114747 tại Ngân hàng TMCP Á (A1) của ông Trần Khoa N. Kèm theo hồ sơ vay là bản phô tô căn cước công dân của ông Trần Khoa N cung cấp khi giao kết hợp đồng điện tử.
Qua xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ xác định ông Trần Khoa N có vay tiền của Công ty T (VIỆT NAM) và còn nợ Công ty T (VIỆT NAM) số tiền nợ gốc là 24.256.888 đồng. Công ty T (VIỆT NAM) yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Khoa N trả số tiền nợ gốc còn nợ là phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Đối với tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn và lãi chậm trả được thể hiện trong Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5800684 ngày 30/8/2024. Công ty T (VIỆT NAM) yêu cầu ông Trần Khoa N trả với số tiền lãi tạm tính đến ngày 05/5/2026 là 7.418.840 đồng (trong đó: Nợ lãi trong hạn là 6.481.490 đồng; Nợ lãi quá hạn là 791.184 đồng; Nợ lãi chậm trả là 146.166 đồng) và còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 06/5/2026 cho khi thanh toán hết nợ vay theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5800684 ngày 30/8/2024 là phù hợp quy định của pháp luật nên có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận, phù hợp quy định tại Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 quy định.
Tại Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng quy định: Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng:
“1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.”…
Từ những phân tích và nhận định trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T (VIỆT NAM); Buộc ông Trần Khoa N có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 24.256.888 đồng và nợ lãi tạm tính đến ngày 05/5/2026 là 7.418.840 đồng, tổng cộng vốn lãi là 31.675.728 đồng và ông Trần Khoa N phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 06/5/2026 theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5800684 mà ông Trần Khoa N đã ký ngày 05/9/2024 với Công ty T (VIỆT NAM) cho đến khi ông N thanh toán nợ xong.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ, phù hợp với khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét thấy ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 95, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 100, Điều 103 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T (VIỆT NAM) .
2. Buộc ông Trần Khoa N có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 24.256.888 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 05/5/2026 là 7.418.840 đồng, tổng cộng nợ gốc và lãi là 31.675.728 đồng (ba mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn bảy trăm hai mươi tám đồng) cho Công ty T (VIỆT NAM).
Buộc ông Trần Khoa N phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 06/5/2026 theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5800684 mà ông Trần Khoa N đã ký ngày 05/9/2024 với Công ty T (VIỆT NAM) cho đến khi ông N thanh toán nợ xong.
3. Về án phí:
- Công ty T (VIỆT NAM) không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty T (VIỆT NAM) tiền tạm ứng án phí đã nộp là 792.000 đồng (bảy trăm chín mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000077 ngày 01/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
- Buộc ông Trần Khoa N phải chịu 1.583.786 đồng (một triệu năm trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 34 và 36 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSNDKV7 - Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Nhựt Minh |