- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn giữa nguyên đơn là bà Nguyễn Thúy K với bị đơn là ông Võ Thương T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 252/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29-12-2025 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Ngọc Huyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quốc Diện
2. Ông Nguyễn Thanh Tùng
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Khải - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau.
Ngày 29 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 427/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 183/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thúy K, sinh ngày 19/12/1987 (Vắng mặt và có Đơn xin xét xử vắng mặt).
CCCD số xxxxxxxxxxxx, Cục CSQLHC về trật tự xã hội cấp ngày 25/02/2022.
Địa chỉ: Ấp 5, xã H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Võ Thương T, sinh năm 1986 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp K, xã T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 26/11/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là bà Nguyễn Thúy K trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2011 bà và ông Võ Thương T được gia đình hai bên đồng ý tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Nay là Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 04/4/2011. Thời gian đầu bà và ông T chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2023 thì vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chồng không lo làm ăn, có người phụ nữ khác bên ngoài nên hôn nhân không còn hòa hợp và hạnh phúc, mỗi người có một cuộc sống riêng, không ai còn trách nhiệm với ai nữa, sự việc đã được gia đình hai bên đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành, bà và ông T đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa bà và ông T đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể hàn gắn để tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Võ Thương T.
Về con chung: Trong thời gian chung sống bà và ông Võ Thương T có hai người con chung tên: Võ Đăng Kh, sinh ngày 25/6/2011 và Võ Hoàng Q, sinh ngày 08/01/2020; hiện hai con đang sống cùng ông T. Sau khi ly hôn, bà yêu giao các con cho ông T nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các con đủ 18 tuổi; bà không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống bà và ông Võ Thương T không có tài sản chung nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ thu, nợ trả: Trong thời gian chung sống bà và ông Võ Thương T không có nợ ai và cũng không có ai nợ vợ chồng ông bà, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn là ông Võ Thương T được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, đã hết thời hạn theo quy định pháp luật mà ông T không có văn bản trình bày ý kiến của mình về yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thúy K. Đồng thời, Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn là ông Võ Thương T vắng mặt không lý do nên không nghe được ý kiến của ông T về yêu cầu ly hôn của bà K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Quan hệ tranh chấp giữa bà Nguyễn Thúy K và ông Võ Thương T là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Xin ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú tại ấp K, xã T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng nguyên đơn là bà Nguyễn Thúy K vắng mặt và có Đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn là ông Võ Thương T vắng mặt không lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà K và ông T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thúy K và ông Võ Thương T tự nguyện tiến đến hôn nhân, căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Nay là Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh Đồng Tháp) ký vào ngày 04/4/2011 nên đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà K và ông T là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Theo bà K trình bày thì thời gian đầu bà và ông T chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2023 thì vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chồng không lo làm ăn, có người phụ nữ khác bên ngoài nên hôn nhân không còn hòa hợp và hạnh phúc, mỗi người có một cuộc sống riêng, không ai còn trách nhiệm với ai nữa, sự việc đã được gia đình hai bên đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành, bà và ông T đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay; nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa bà và ông T đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể hàn gắn để tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Võ Thương T. Đối với ông Võ Thương T, trong quá trình tố tụng ông T đã nhận biết được thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập của Tòa án nhưng ông T không đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thúy K, như vậy ông T đã từ bỏ quyền chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự, đồng thời không có thiện chí hàn gắn cuộc hôn nhân đối với bà K. Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa bà Nguyễn Thúy K và ông Võ Thương T đã không còn, bà K cương quyết ly hôn, ông T biết được sự việc nhưng không có thiện chí hàn gắn, cả hai đã không còn chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2023 cho đến nay, bỏ mặc không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, điều này cho thấy hôn nhân giữa bà K và ông T đã không còn hạnh phúc và đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được; do đó, yêu cầu xin ly hôn của bà K là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Theo bà Nguyễn Thúy K trình bày thì trong thời gian chung sống bà và ông Võ Thương T có hai người con chung tên: Võ Đăng Kh, sinh ngày 25/6/2011 và Võ Hoàng Q, sinh ngày 08/01/2020; hiện hai con đang sống cùng ông T. Xét thấy, cháu Kh có nguyện vọng được sống cùng cha là Võ Thương T (Tại Biên bản ghi nhận ý kiến của con ngày 10/12/2025), cháu Q còn nhỏ và hiện nay cháu Kh, cháu Q đang sống ổn định cùng ông T; bà K yêu cầu giao cháu Kh và cháu Q cho ông T nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi, ông T không có ý kiến gì, do đó Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Kh và cháu Q cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thúy K không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, ông Võ Thương T không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Theo bà Nguyễn Thúy K trình bày thì trong thời gian chung sống bà và ông Võ Thương T không có tài sản chung, bà K không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông T không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ thu, nợ trả: Theo bà Nguyễn Thúy K trình bày thì trong thời gian chung sống bà và ông Võ Thương T không có nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng ông bà, bà K không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông T không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 28, 35, 39, 91, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thúy K. Bà Nguyễn Thúy K được ly hôn với ông Võ Thương T.
- Về con chung: Giao con chung tên Võ Đăng Kh, sinh ngày 25/6/2011 và Võ Hoàng Q, sinh ngày 08/01/2020 cho ông Võ Thương T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Bà Nguyễn Thúy K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của ông Võ Thương T.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Đương sự trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về nợ thu, nợ trả: Đương sự trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thúy K phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được đối trừ số tiền tạm ứng án phí bà K đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005367 ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 4 - Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - UBND xã H, tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Bùi Ngọc Huyền |