- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông T và T3"
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 252/2019/DS-PT Ngày: 15-8-2019 V v Tranh ch p quyền sử dụng đ t. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Phương.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Vững.
Bà Nguyễn Thị Vĩnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thùy Vân – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Ông Lê Thành Biên – i m sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 18/7/2019, 01/8/2019, 15/8/2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 184/2019/TLPT-DS, ngày 20 tháng 3 năm 2019 về vi c Tranh ch p quyền sử dụng đ t”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 38/2018/DS-ST ngày 14/9/2018 của Toà án nhân dân huy n Tam N tỉnh Đồng tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 223/2019 QĐ-PT, ngày 20 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Văn T sinh năm 1962.
Địa chỉ: p 4 xã Hòa B huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp.
Người đại di n theo ủy quyền của ông T là bà Đoàn Thị T1 sinh năm 1962; địa chỉ: p 4 xã Hòa B huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của ông T là ông Thái Quang T2 – Luật sư Văn phòng luật sư Chính N thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
2. Bị đơn: Nguyễn Văn T3 sinh năm 1971.
Địa chỉ: p 4 xã Hòa B huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp.
Người đại di n theo ủy quyền là anh Nguyễn Phước T4 sinh năm 1977; địa chỉ: khóm 5 thị tr n Tràm C huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1. Đoàn Thị T1 sinh năm 1962 (có mặt);
3.2. Nguyễn Văn L sinh năm 1987 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: p 4 xã Hòa B huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp.
Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của bà T1 và anh L là ông Thái Quang T2 – Luật sư Văn phòng luật sư Chính N thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
3.3. Cao Thị Hồng Đ sinh năm 1977 (vắng mặt).
Địa chỉ: p 4 xã Hòa B huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp.
3.4. Nguyễn Cẩm T5 sinh năm 1996 (vắng mặt);
3.5. Phan Thanh S sinh năm 1991 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: p 3 xã Bình T huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp.
6. Ủy ban nhân dân huy n Tam N (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
Đại di n theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn N. Chức vụ: Chủ tịch
Địa chỉ: khóm 5 thị tr n Tràm C huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp.
7. Ngân hàng A.
Địa chỉ: số 21 phường Cát L quận Đống Đ thành phố Hà Nội.
Người đại di n theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ. Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại di n theo ủy quyền của ông Đ là ông Lê Quốc N – chức vụ: Tổng giám đốc Công ty TNHH Quản lý nợ và hai thác tài sản Ngân hàng A; địa chỉ: Tầng G2 nhà B4 im L đường Phạm Ngọc T phường im L quận Đống Đ thành phố Hà Nội.
Người đại di n theo ủy quyền của ông N là bà Đinh Thị L – chức vụ: Phó giám đốc TTXLN Công ty MBAMC; địa chỉ: Tầng G2 nhà B4 im L đường Phạm Ngọc T phường Kim L quận Đống Đ thành phố Hà Nội.
Người đại di n theo ủy quyền của bà L là:
+ Ông Hồ Ngọc H – Chức vụ: Giám đốc Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng A – Chi nhánh Tây Nam B (vắng mặt).
+ Ông Trần Quyết T6 – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng A – Chi nhánh Tây Nam Bộ (có mặt).
+ Ông Trần Hoài P – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng A – Chi nhánh Tây Nam Bộ (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Số 77 Võ Văn T phường Tân A quận Ninh thành phố Cần Thơ.
4. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn T3 là bị đơn và Ngân hàng A là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
NỘI D NG V ÁN
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T (do bà T1) trình bày:
Ông Nguyễn Văn T là chồng tôi. Mẹ chồng tôi là bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1929 (chết năm 2011) có di n tích đ t ruộng là 44 công tại xã Hòa B huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp. Vào năm 1995 Mẹ chồng tôi có thỏa thuận bán cho vợ chồng tôi 11.000m2 với giá 02 chỉ vàng 24 -10T. Trong lúc mua bán vì chổ Mẹ con nên không có làm hợp đồng rỏ ràng chỉ làm gi y tay có sự chứng kiến của anh chồng là Nguyễn Văn L và em chồng là Nguyễn Văn T3, lúc này đ t chưa có gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t. Sau khi mua chúng tôi khai phá thêm khoảng hơn 1.000m2 và đã sử dụng liên tục từ năm 1995 đến nay ổn định không ai tranh ch p.
Năm 1997 Nhà nước có chủ trương cho đăng ký quyền sử dụng đ t em chồng tôi Nguyễn Văn T3 là con út trong nhà nên Mẹ chồng tôi đã ủy quyền cho chú T3 đi đăng ký tổng di n tích khoảng 44 công trong đó có 11.000m2 mà bà A đã bán cho tôi. Sau khi đăng ký xong chú T3 đã được c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t lần đầu đ t của tôi có di n tích 10.800m2 thuộc thửa 642 và di n tích 200m2 thuộc thửa 643 cùng tờ bản đồ số 3. hi biết được vi c chú T3 đã đăng ký và được c p quyền sử dụng đ t chúng tôi có gặp chú T3 nói chuy n chú T3 hứa sẻ làm thủ tục chuy n quyền sử dụng đ t lại cho tôi vì hi n tại chú đã đem gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t thế ch p cho Ngân hàng A đ vay tiền. Vì chỗ anh em ruột với nhau nên chúng tôi không có ý kiến chờ khi nào chú T3 trả tiền Ngân hàng xong sẽ đi làm thủ tục sang tên cho tôi.
Đến năm 2011 Nhà nước múc kênh tuyến Tân Công Sính 2 đ nạo vét kênh kết hợp đắp bờ bao trên phần di n tích nói trên di n tích nạo vét bị m t là 1.316m2 được Nhà nước bồi thường số tiền là 52.640.000đ. Do gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t chú T3 đứng tên tôi là người trực tiếp sử dụng đ t nên nhờ Uỷ ban nhân dân xã Hòa B tạm quản lý số tiền trên đ chờ giải quyết. Ngày 01/02/2012 Uỷ ban nhân dân xã Hòa B mời hai bên đến hòa giải kết quả hai bên thống nh t như sau: Chú T3 đồng ý và hẹn sáu tháng sau sẽ làm thủ tục sang tên chuy n quyền sử dụng đ t cho tôi. Trong số tiền 52.640.000đ chú T3 nhận 35.000.000đ đ l y gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t mà chú T3 thế ch p vay Ngân hàng đ làm thủ tục chuy n quyền sử dụng đ t cho tôi di n tích 10.800m2 thuộc thửa 642 nay thửa 1942 và di n tích 200m2 thuộc thửa 643 tờ bản đồ số 3. Còn lại số tiền 17.640.000đ đ dùng vào vi c đóng l phí trước bạ cho vi c sang tên chuy n quyền nếu còn thừa anh em chia đôi. Hai bên thống nh t đã ký vào biên bản nhưng sau đó chú T3 không thực hi n vi c sang tên chuy n quyền sử dụng đ t cho tôi mặc dù chúng tôi nhắc nhở r t nhiều lần nhưng chú T3 cứ hẹn hết lần này đến lần khác.
Nay tôi yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chú Nguyễn Văn T3 làm thủ tục sang tên chuy n quyền sử dụng cho tôi di n tích 10.800m2 thuộc thửa 642 và di n tích 200m2 thuộc thửa 643 cùng tờ bản đồ số 3 đ t tọa lạc tại p 4 xã Hòa B, huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp hi n di n tích trên do Nguyễn Văn T3 đứng tên. Qua đo đạc thực tế ngày 20 3 2017 tổng di n tích là 13.736m2 , tôi thống nh t theo số li u di n tích đo đạc thực tế.
Đối với vi c yêu cầu phản tố của Nguyễn Văn T3 yêu cầu tôi trả lại phần đ t di n tích trên tôi không đồng ý. Vì di n tích 10.800m2 tại thửa 642 và di n tích 200m2 thuộc thửa 643 cùng tờ bản đồ số 3 có nguồn gốc tôi mua của Mẹ chồng (bà Nguyễn Thị A). Hôm nay chú T3 yêu cầu Tòa án giải quyết buộc tôi trả lại quyền sử dụng đ t lại cho chú, tôi không đồng ý theo yêu cầu của chú T3, yêu cầu Tòa án căn cứ theo pháp luật giải quyết ngoài ra không yêu cầu gì khác. Tôi thống nh t giá trị đ t tranh ch p theo giá do Nhà nước quy định là 40.000đ m2.
Vào ngày 24 8 2017 Nguyễn Cẩm T5 và Phan Thanh S đến Ngân hàng A
- Chi nhánh Đồng Tháp PGD Hồng N vay số tiền gốc là 300.000.000đ (Ba trăm tri u đồng) tài sản thế ch p là gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số vào sổ c p GCH: CH1990, ngày 09 12 2015 do Nguyễn Văn T3 đứng tên. Hôm nay tôi yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng thế ch p của ông T3 bà Đ với Ngân hàng A - Chi nhánh Đồng Tháp PGD Hồng N.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T3 trình bày:
Mẹ ruột anh T3 là bà Nguyễn Thị A có 44 công đ t ruộng tại xã Hòa B. Năm 1995 Mẹ anh T3 già yếu nên có ủy quyền lại cho anh T3 toàn quyền sử dụng di n tích đ t này trong đó có di n tích đ t ông T đang tranh ch p là khoảng 11.000m2 là một phần của thửa 642 (nay là 1942) và di n tích 200m2 thuộc thửa 643 tờ bản đồ số 3 theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số bìa: 506383 số vào sổ c p gi y: CH:00271 do Uỷ ban nhân dân huy n Tam N c p ngày 31 12 2010. Sau khi Mẹ anh T3 giao quyền cho anh T3, anh T3 đã sử dụng di n tích 200m2 và ông T sử dụng khoảng 11.000m2 . Đến năm 2008 do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên anh T3 phải đi làm ăn xa nên anh T3 đã cho thuê di n tích đ t của anh T3 còn di n tích 11.000m2 giao cho ông T sử dụng vì giữa anh T3 và ông T là anh em ruột với nhau không l y tiền thuê. Đến năm 2010 do Nhà nước múc kênh đê bao Tân Công Sính 2 trên di n tích mà ông T sử dụng khoảng 1.310m2 Nhà nước bồi hoàn số tiền 52.640.000đ anh T3 nhận 35.000.000đ vì giữa ông T và anh T3 có tranh ch p nên Uỷ ban nhân dân xã Hòa B giữ số tiền còn lại 17.640.000đ.
Sau khi anh T3 trở về anh T3 yêu cầu ông T trả lại quyền sử dụng đ t di n tích mà anh T3 cho ông T mượn nhưng ông T không trả cố tình chiếm l y sử dụng cho đến nay. Vi c ông T3 cho rằng đã mua di n tích đ t 11.000m2 của bà Nguyễn Thị A là không đúng vì Mẹ anh T3 không bán đ t như ông T trình bày. Hôm nay anh Thành yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông T, bà T1 và anh L cùng có trách nhi m trả lại quyền sử dụng đ t di n tích trong gi y là 17.807m2 thuộc thửa 1942 (thửa củ 642) và di n tích 200m2 thuộc thửa 643 cùng tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại p 4 xã Hòa B huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Ngày 04/8/2017 anh T3 có đơn yêu cầu xin rút một phần yêu cầu phản tố về vi c yêu cầu ông T, bà T1 và anh L cùng có trách nhi m trả lại quyền sử dụng đ t di n tích 13.736m2, theo đo đạc thực tế ngày 20 3 2017 ngoài ra không yêu cầu gì khác. Tôi thống nh t giá trị đ t tranh ch p theo giá do Nhà nước quy định là 40.000đ m2.
Theo hồ sơ án sơ thẩm anh Nguyễn Văn L trình bày:
Yêu cầu chú T3 sang tên chuy n quyền sử dụng lại cho chúng tôi không thống nh t theo yêu cầu của ông T3, ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân huyện Tam N có văn bản trình bày:
Ủy ban nhân dân huy n Tam N c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t lần đầu có số vào sổ 1390 QSDĐ 305 H ngày 11 tháng 5 năm 2004 cho ông Nguyễn Văn T3 tại thửa 641 di n tích 7.650m2 thửa 642 di n tích 29.558m2 và thửa 643 di n tích 200m2 cùng tờ bản đồ số 3 mục đích sử dụng lúa đ t tọa lạc tại xã Hòa B theo hồ sơ địa chính 299 và được thực hi n đúng trình tự thủ tục quy định tại thời đi m c p gi y. Riêng đối tượng sử dụng đ t huy n không có cơ sở xác định do ông Nguyễn Văn T3 và Nguyễn Văn T có mối quan h họ tộc (anh em ruột). Đề nghị Tòa án căn cứ theo pháp luật giải quyết.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng A trình bày:
Vào ngày 24 8 2017 Nguyễn Cẩm T5 và Phan Thanh S có thế ch p cho Ngân hàng gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số vào sổ c p: GCN: CH01990 ngày 09 12 2015 do ông Nguyễn Văn T3 đứng tên đ vay số tiền gốc là 300.000.000đ (Ba trăm tri u đồng). Hôm nay Ngân hàng không trình bày ý kiến của mình và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
B n án sơ thẩm s 38/2018/DS-ST ngày 14/9/2018 và Quyết định s 02/2018/QĐ-SCBSBA ngày 08/10/2018 về vi c sửa chữa bổ sung b n án của Tòa án nhân dân huy n Tam N tuyên xử:
1. Ch p nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T đối với ông Nguyễn Văn T3.
2. Buộc ông Nguyễn Văn T3 làm thủ tục chuy n quyền sử dụng đ t cho ông Nguyễn Văn T tại thửa 1942 di n tích thực đo là 13.575m2 và thửa 643 di n tích thực đo 161m2 cùng tờ bản đồ số 03 toạ lạc tại xã Hoà B, huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp. Theo sơ đồ đo đạc sơ đồ mốc và biên bản xem xét thẩm định ngày 20 3 2017. Vị trí cụ th :
Thửa 1942 di n tích 13.575m2 :
- Hướng Đông: Giáp với đường nước từ mốc 13 đến mốc 14 có chiều dài là 74 47m (Đường nước rộng từ 4m - 5,4m).
- Hướng Tây: Giáp với thửa đ t số 1941 của bà Đoàn Thị T1 từ mốc 1 đến mốc 2 có chiều dài là 64 64m.
- Hướng Nam: Giáp với bờ kênh Tân Công Sính 2 từ mốc 01 đến mốc 14 có chiều dài 199 13m (Bờ kênh Tân Công Sính 2 có chiều rộng là 17m).
- Hướng Bắc: Giáp với thửa đ t số 646 của Nguyễn Văn T từ mốc 02 đến mốc 03 có chiều dài 17 42m. Giáp với một phần thửa 645 từ mốc 03 đến mốc 04 có chiều dài 15 67m. Từ mốc 04 đến mốc 05 có chiều dài 3 99m. Từ mốc 05 đến mốc 06 có chiều dài 18 78m. Giáp với thửa 644 của Nguyễn Văn T từ mốc 06 đến mốc 07 có chiều dài 81 21m từ mốc 10 đến mốc 13 có chiều dài 76 03m. Giáp với thửa đ t 643 của Nguyễn Văn T3 từ mốc 07 đến mốc 08 có chiều dài 3 66m từ mốc 08 đến mốc 09 có chiều dài 10 1m từ mốc 09 đến mốc 10 có chiều dài 12 27m (Hi n ông Nguyễn Văn T đang sử dụng).
Thửa 643 di n tích 161m2 :
- Hướng Đông: Giáp với thửa 644 của Nguyễn Văn T từ mốc 10 đến mốc 11 có chiều dài 05m từ mốc 11 đền mốc 12 có chiều dài 8 91m.
- Hướng Tây: Giáp với thửa số 1942 (phần đ t ông T mua của bà A) đo từ mốc 07 đến mốc 08 có chiều dài 3 66m. Từ mốc 08 đến mốc 09 có chiều dài 10,1m.
- Hướng Nam: Giáp với thửa số 1942 (phần đ t ông T mua của bà A) đo từ mốc 09 đến mốc 10 có chiều dài 12 27m.
- Hướng Bắc: Giáp với thửa đ t số 644 của Nguyễn Văn T từ mốc 07 đến mốc 12 có chiều dài 11 56m (Hi n ông Nguyễn Văn T đang sử dụng).
3. hông ch p nhận yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Văn T3 về vi c đòi lại phần đ t tại thửa 1942 và thửa 643 cùng tờ bản đồ 3 (hi n ông T đang sử dụng) do ông Nguyễn Văn T3 đứng tên quyền sử dụng đ t.
4. Đề nghị Ủy ban nhân dân huy n Tam N thu hồi gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số vào sổ c p: GCN: CH01991 ngày 09 12 2015 và gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số vào sổ c p: GCN: CH00271 ngày 31 12 2010 tại thửa 643 do ông Nguyễn Văn T3 đứng tên đ c p lại cho ông Nguyễn Văn T.
5. Ông Nguyễn Văn T được đến cơ quan có thẩm quyền đ đăng ký lại quyền sử dụng theo quy định pháp luật.
6. Hủy hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 92.17.711.3413146.BĐ ngày 24 8 2017 giữa Ngân hàng A- Chi nhánh Đồng Tháp PGD Hồng N với ông Nguyễn Văn T3 và bà Cao Thị Hồng Đ. Buộc Ngân hàng A - Chi nhánh Đồng Tháp PGD Hồng N giao lại gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số vào sổ c p: GCN: CH01991 ngày 09 12 2015 tại thửa 1942 do ông T3 đứng tên.
7. Ông Nguyễn Văn T3 có trách nhi m trả cho ông Nguyễn Văn T chi phí xem xét thẩm định tại chổ với số tiền 9.633.000đ (Chín tri u sáu trăm ba mươi ba ngàn đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Văn T3 phải nộp số tiền 25.977.600đ (Hai mươi lăm tri u chín trăm bảy mươi bảy nghìn sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T3 đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huy n Tam N theo biên lai số: 01332 quy n số 027 ngày 12/5/2016. Anh T3 còn phải nộp thêm số tiền: 17.774.600đ (Mười bảy tri u bảy trăm bảy mươi bốn nghìn sáu trăm đồng).
- Ông Nguyễn Văn T được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Tam N theo biên lai số: 01108 quy n số 023 ngày 01 02 2016.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo quyền nghĩa vụ và thời hi u thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm ngày 10 10 2018 bị đơn Nguyễn Văn T3 và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng A kháng cáo với nội dung như sau:
- Ông Nguyễn Văn T3 kháng cáo yêu cầu sửa bản án dân sự sơ thẩm theo hướng bác yêu cầu đòi lại quyền sử dụng đ t của ông Nguyễn Văn T đối với ông T3; ch p nhận yêu cầu phản tố của ông T3 buộc ông Nguyễn Văn T trả lại cho ông T3 di n tích đ t 13.780m2 đ t tọa lạc tại xã Hòa B, huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp.
- Ngân hàng A kháng cáo một phần bản án dân sự sơ thẩm yêu cầu bác nội dung: Hủy hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 92.17.711.3413146.BD ngày 24 8 2017 giữa Ngân hàng A – Chi nhánh Đồng Tháp PGĐ Hồng N với ông Nguyễn Văn T3 và bà Cao Thị Hồng Đ. Buộc Ngân hàng A – Chi nhánh Đồng Tháp PGD Hồng N giao lại gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số vào sổ c p: GCH:CH00271 ngày 31/12/2010 tại thửa 1942 do ông T3 đứng tên”.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị đơn ông T3 giữ nguyên nội dung kháng cáo yêu cầu sửa bản án dân sự sơ thẩm theo hướng bác yêu cầu đòi lại quyền sử dụng đ t của ông Nguyễn Văn T đối với ông T3; ch p nhận yêu cầu phản tố của ông T3 buộc ông Nguyễn Văn T trả lại cho ông T3 di n tích đ t 13.780m2 đ t tọa lạc tại xã Hòa B huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng A giữ nguyên nội dung kháng cáo yêu cầu Tòa phúc thẩm xem xét lại đối với phần hủy hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 92.17.711.3413146.BD ngày 24 8 2017 giữa Ngân hàng A – Chi nhánh Đồng Tháp PGĐ Hồng N với ông Nguyễn Văn T3 và bà Cao Thị Hồng Đ. Buộc Ngân hàng A – Chi nhánh Đồng Tháp PGD Hồng N giao lại gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số vào sổ c p: GCH:CH00271 ngày 31 12 2010 tại thửa 1942 do ông T3 đứng tên”.
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày không đồng ý với nội dung kháng cáo của bị đơn T3 và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng A yêu cầu Tòa phúc thẩm xử y như án sơ thẩm đã tuyên.
Luật sư T2 bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho ông T đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi ki n của ông T giữ nguyên bản án sơ thẩm vì phần đ t tranh ch p là ngày 22 4 1995 cụ A ký gi y nhường cho con là T 11.000m2 giá 02 chỉ vàng có biên nhận nhận vàng cùng ngày 22 4 1995 chứng tỏ phần đ t này bà A đã bán cho ông T, nên ông T được quyền sở hữu.
Đại di n Vi n ki m sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã phát bi u về tố tụng của Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đều ch p hành đúng quy định của pháp luật; về nội dung i m sát viên nhận định về quan h pháp luật hợp đồng thế ch p không có thông báo thụ lý tuy có đưa Ngân hàng vào tư cách tố tụng và tại phiên tòa bên nguyên đơn có yêu cầu hủy lẽ ra phải dừng lại đ thụ lý bổ sung và chưa làm rõ vi c ông T3 đứng tên là do bà A ủy quyền không phải giao quyền sử dụng đ t cho ông T3, nên cần phải có ý kiến các con bà A xác định đ t này có là di sản không cho nên sơ thẩm đã vi phạm nghiêm trọng về tố tụng nên đề nghị hủy án.
Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Đ t tranh ch p theo đo đạc thực tế gồm 2 thửa: Thửa 1942= 13.575m2 và thửa 643 = 161m2 tổng cộng là 13.736m2 loại đ t lúa tại xã Hòa B, Tam N; gi y đ t do ông T3 đứng tên chủ sử dụng c p ngày 31 12 2010 và ngày 09 12 2015; đ t hi n trạng thì do ông T sử dụng.
Nguồn gốc và diễn biến sử dụng:
Đ t này là một phần trong di n tích chung 44.000m2 của cụ Nguyễn Thị A là mẹ của T và T3 tạo lập và sử dụng ngày 22 4 1995 cụ A ký gi y nhường cho con là T 11.000m2, giá 02 chỉ vàng có biên nhận nhận vàng cùng ngày 22/4 1995. Từ thời đi m này ông T sử dụng đ t liên tục đến nay; nhưng đến thời đi m kê khai đăng ký quyền sử dụng đ t (QSDĐ) cụ A già yếu nên làm gi y ủy quyền đ cho ông T3 đăng ký ông T3 đã đăng ký toàn bộ di n tích 44.000m2, nhưng gi y ủy quyền số ghi di n tích 44 là số bị sửa nên không xác định được số gốc là số m y và sự thật di n tích bà A ủy quyền là bao nhiêu trong khi 44.000m2 là có cả đ t của ông T đang sử dụng ông T3 được c p gi y lần đầu tháng 11/2004 phần đ t của ông T được c p chung trong thửa số 642 (29.558m2) và thửa số 643 (200m2) c p đổi gi y mới ngày 31 12 2010 và đến ngày 09 12 2015 tách thửa 642 c p gi y riêng thành thửa 1942 = 17.807m2 (đo thực tế = 13.575m2) thuộc phạm vi đ t do ông T sử dụng. Mặc dù ông T3 đứng tên gi y đ t nhưng thực tế đ t do ông T sử dụng không có tranh ch p lúc cụ A còn sống cũng không có ý kiến khác (cụ A chết ngày 10/12 2011). Năm 2010 Nhà nước thi công đê ênh Tân Công Sính 2 có thu hồi bồi thường di n tích trên gi y QĐ 1.600m2 (thực tế = 1.316m2) bồi thường số tiền 52.640.000đ dẫn đến 2 bên tranh ch p xã hòa giải ngày thành 01/02/2012, ông T3 được nhận tiền 35.000.000đ đ trả nợ Ngân hàng đ l y gi y đ t về sang tên đ t của ông T ra cho ông T số tiền bồi thường còn lại 17.640.000đ dùng vào vi c nộp phí chuy n quyền sử dụng đ t nhưng sau khi nhận tiền đến nay ông T3 không thực hi n.
Như vậy vi c ông T nhận nhượng đ t của mẹ A là có thật, tuy ông T3 không thừa nhận nhưng gi y nhường đ t có ông T3 và ông L (anh ruột) cùng ký tên ông L khai nhận là mẹ A có bán cho ông T và ông T đã nhận đ t sử dụng riêng từ 1995 hòa giải xã ông T3 cũng đồng ý tách hẹn 06 tháng làm thủ tục các tình tiết này chứng tỏ đ t tranh ch p là của ông T;
Tuy di n tích giao dịch ghi 11.000m2 nhưng trên thực tế ông T nhận sử dụng trọn thửa 1942 và 643 tổng di n tích lớn hơn nhưng trong phần thừa tương đương 4.000m2 nhà nước bồi thường hơn 1.000m2 ông T3 cũng đã nhận tiền và đây là đ t của mẹ đ lại nên không cần phải điều chỉnh di n tích chênh l ch này lại cho ông T3 theo yêu cầu kháng cáo khai nại của ông T3 cũng như ông T3 nại là đ t ông T được sử dụng là do ông cho mượn là không có cơ sở vì thời đi m ông T sử dụng còn do cụ A làm chủ ông T3 không có quyền giao dịch.
. Đối với hợp đồng thế ch p:
Trong đ t tranh ch p thì có thửa đ t số 1942 di n tích 17.807m2 ông T3 cùng vợ là bà Đ thế ch p bảo lãnh cho vợ chồng đứa con là Cẩm T5 và Thanh S vay tiền tại Ngân hàng A (Ngân hàng) ngày 24/8/2017, trong quá trình giải quyết ở sơ thẩm Tòa án có Thông báo đưa Ngân hàng vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đ xử lý hợp đồng thế ch p, tuy Ngân hàng không có yêu cầu xử lý hợp đồng thế ch p cũng như hợp đồng vay, nhưng do đối tượng thế ch p là QSDĐ mà QSDĐ này đang có tranh ch p quyền sử dụng Tòa án đang giải quyết và tại phiên tòa phía nguyên đơn có yêu cầu hủy hợp đồng thế ch p này nên Tòa án c p sơ thẩm nhận định và quyết định xử lý luôn hợp đồng thế ch p là có căn cứ pháp luật vi c nhận thế ch p quyền sử dụng đ t này của Ngân hàng với ông T3, bà Đ vào ngày 24/8/2017 là thời đi m đ t đang có tranh ch p và quyền sử dụng đ t này đã có căn cứ xác định là của ông T, không phải của ông T3 bà Đ. Vì vậy; Ngân hàng nhận thế ch p đ đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay là không phù hợp pháp luật cho nên Tòa sơ thẩm hủy hợp đồng thế ch p là phù hợp pháp luật Ngân hàng kháng cáo yêu cầu bảo v hợp đồng thế ch p cho Ngân hàng được xử lý tài sản thế ch p đ thu hồi tiền vay là không có cơ sở nên không được ch p nhận.
Ý kiến luật sư T2 bảo v cho ông T đưa ra những ý kiến và chứng cứ chứng minh và đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi ki n của ông T, giữ nguyên bản án sơ thẩm là có căn cứ ch p nhận.
Ý kiến của i m sát viên nhận định sơ thẩm vi phạm tố tụng là không đúng vì sơ thẩm đã có văn bản Thông báo đưa Ngân hàng vào tư cách tố tụng liên quan vi c nhận thế ch p tài sản là QSDĐ đang tranh ch p Ngân hàng đã nhận biết nhưng không có ý kiến nên sơ thẩm tiến hành xem xét và quyết định xử lý là phù hợp pháp luật tố tụng cho nên đề nghị hủy án là không có cơ sở ch p nhận.
Từ những tình tiết nội dung nhận định trên có đủ cở sở kết luận án sơ thẩm xử ch p nhận yêu cầu của ông T là có cơ sở; ông T3 và Ngân hàng kháng cáo đưa ra căn cứ và yêu cầu không phù hợp pháp luật và ý kiến đề nghị của i m sát viên là không có cơ sở nên không được ch p nhận. Tuy nhiên, do cách tuyên của án sơ thẩm dài dòng thiếu chính xác c p phúc thẩm cần thiết sửa lại cách tuyên cho cụ th rõ ràng.
Do kháng cáo không được ch p nhận nên ông T3 và Ngân hàng A phải chịu án phí phúc thẩm theo luật định và phải nộp án phí dân sự sơ thẩm như án sơ thẩm đã tuyên.
Các phần khác của quyết định án sơ thẩm không có kháng cáo kháng nghị có hi u lực pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
Q YẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 148 khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tuyên xử:
1. hông ch p nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn T3 và Ngân hàng A; giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 38/2019/DS-ST ngày 14/9 2018 của Tòa án nhân dân huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp.
2. Ch p nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T đối với ông Nguyễn Văn T3 về yêu cầu trả lại quyền sử dụng đ t.
3. Công nhận quyền sử dụng đ t cho ông Nguyễn Văn T đối với thửa 1942 di n tích thực đo là 13.575m2 và thửa 643 di n tích thực đo 161m2 cùng tờ bản đồ số 03 toạ lạc tại xã Hoà B, huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp (gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t thửa 1942 di n tích 17807m2 tờ bản đồ số 3 số vào sổ c p GCN: CH01991 c p ngày 09 12 2015 và gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t thửa 643 tờ bản đồ số 3 số vào sổ c p: GCN: CH00271 c p ngày 31/12/2010 cùng do ông Nguyễn Văn T3 đứng tên).
Vị trí hình th kích thước mốc giới các cận tiếp giáp của thửa đ t số 1942 và thửa 643 được xác định theo Sơ đồ đo đạc và sơ đồ mốc ngày 15/3/2017 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đ t huy n Tam N (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n Tam N tỉnh Đồng Tháp) (kèm theo bản án này).
4. Hủy hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 92.17.711.3413146.BĐ ngày 24 8 2017 giữa Ngân hàng A - Chi nhánh Đồng Tháp Phòng giao dịch huy n Hồng N với ông Nguyễn Văn T3 và bà Cao Thị Hồng Đ.
5. Buộc Ngân hàng A - Chi nhánh Đồng Tháp phòng giao dịch huy n Hồng N trả lại bản chính gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số vào sổ c p GCN: CH01991 ngày 09/12/2015 của thửa đ t số 1942 do ông T3 đứng tên cho ông Nguyễn Văn T3; buộc ông Nguyễn Văn T3 giao bản chính gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t nêu trên cho ông Nguyễn Văn T.
6. Ông Nguyễn Văn T được đến cơ quan có thẩm quyền đ đăng ký lại quyền sử dụng đ t đối với hai thửa đ t nêu trên theo quy định pháp luật.
7. Đề nghị Ủy ban nhân dân huy n Tam N thu hồi gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số vào sổ c p: GCN: CH01991 ngày 09 12 2015 tại thửa 1942 và gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số vào sổ c p: GCN: CH00271 ngày 31/12/2010 đối với một thửa đ t là thửa 643 đều do ông Nguyễn Văn T3 đứng tên đ c p lại cho ông Nguyễn Văn T.
8. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ đo đạc và định giá tài sản: Ông Nguyễn Văn T3 phải chịu số tiền là 9.633.000đ, buộc ông T3 phải nộp hoàn trả cho ông T số tiền này.
9. Về án phí dân sự:
+ Ông Nguyễn Văn T3 phải nộp số tiền 25.977.600đ (Hai mươi lăm tri u, chín trăm bảy mươi bảy nghìn, sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.203.000đ theo biên lai số 01332 ngày 12/5/2016 và 300.000đ nộp ngày 15 10 2018 theo biên lai thu số 0001698 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Tam N, ông T3 còn phải nộp thêm số tiền 17.774.600đ (Mười bảy tri u, bảy trăm bảy mươi bốn nghìn, sáu trăm đồng).
+ Ông Nguyễn Văn T được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.800.000đ theo biên lai số 01108, ngày 01/02/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Tam N.
+ Ngân hàng A phải nộp 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm nhưng được kh u trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001695 ngày 11/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Tam N (Ngân hàng đã nộp xong).
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6 7 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật thi hành k từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - V SND tỉnh Đồng Tháp; - TAND huy n Tam N; - CCTHADS huy n Tam N; - Phòng KTNV-THA TAND Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Văn Phương |