vanban.org

Bản án 252/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: hông công nh n quan hệ vợ chồng giữa ch Nguyễn Th C1 và anh hạm Văn N.

Về nuôi con chung: 1. Có 04 con tên hạm Văn Nhu n, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1989, hạm hú Th , sinh ngày 22 tháng 3 năm 1994, hạm Th Hồng Nhung, sinh năm 1995 (chết) và hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006. Hiện 02 cháu Nhu n, Tài đ trưởng thành và có khả năng lao đ ng, các đương sự không yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị C yêu cầu ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: hông công nh n quan hệ vợ chồng giữa ch Nguyễn Th C1 và anh hạm Văn N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 252/2018/HNGĐ-ST
Ngày 26-6-2018
V/v “Tranh chấp ly hôn giữa ch
C1 và anh N”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Th Hồng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Hùng.

2. Ông Diệp Hoàng Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

Ngày 26 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 111/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th C1, sinh năm 1972 (có mặt).

Đ a chỉ cư trú: T 10, ấp V nh An, xã V, huyện C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh hạm Văn N, sinh năm 1974 (v ng mặt).

Đ a chỉ cư trú: T 10, ấp V nh An, x V, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 01 năm 2018 và trong quá trình hòa giải, nguyên đơn chị Nguy n Thị C1 trình bày:

1. Về hôn nhân: Ch và anh Nh tự nguyện chung sống nhau vào tháng 11 năm 1987, vợ chồng chung sống đến nay không có đăng ký kết hôn. Cu c sống vợ chồng ban đầu hạnh phúc, nhưng dần về sau phát sinh mâu thu n, do bất đồng quan đi m trong cu c sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã, ch và anh Nh ly thân từ năm 2014 đến nay. Cu c sống vợ chồng không th hàn g n chung sống lâu dài v i nhau được nữa. Ch yêu cầu Tòa án giải quyết cho ch ly hôn v i anh hạm Văn Nh .

2. Về con chung: Có 04 con tên hạm Văn Nhu n, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1989, hạm hú Th , sinh ngày 22 tháng 3 năm 1994, hạm Th Hồng Nhung, sinh năm 1995 (chết) và hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006. Hiện 02 cháu Nhu n và Tài đ trưởng thành và có khả năng lao đ ng, riêng hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006 đang sống v i ch . Ch yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hạm Th Bé, không yêu cầu anh Nh cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: hông có.

4. Về nợ chung: hông có.

* Tại bản tự khai ngày 22/01/2018 b đơn anh hạm Văn N trình bày:

Về hôn nhân: Thống nhất lời trình bày của ch C1 về quá trình hôn nhân, tình trạng mâu thu n vợ chồng, vợ chồng chung sống đến nay không có đăng ký kết hôn. Nay ch C1 yêu cầu ly hôn anh cũng đồng ý.

Về con chung: Có 04 con tên hạm Văn Nhu n, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1989, hạm hú Th , sinh ngày 22 tháng 3 năm 1994, hạm Th Hồng Nhung, sinh năm 1995 (chết) và hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006. Hiện 02 cháu Nhu n, Tài đ trưởng thành và có khả năng lao đ ng, riêng hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006 đang sống v i ch Cúc. Ch Cúc yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hạm Th Bé, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: hông có.

Tại bản tự khai đề ngày 08/6/2018 cháu hạm Th Bé có nguyện vọng được sống chung v i ch C1.

Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án: Các giấy tờ chứng minh tư cách chủ th của các đương sự; Biên nh n chứng cứ; Bản tự khai của anh N; Bản tự khai của cháu hạm Th Bé; Giấy khai sinh cháu hạm Th Bé (bản sao).

Tại phiên tòa, nguyên đơn ch C1 v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn v i anh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy đ nh của pháp lu t, H i đồng xét xử nh n đ nh:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp của các đương sự là về ly hôn, b đơn có đ a chỉ thường trú tại đ a bàn huyện C, nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự 2015.

Đối v i b đơn hạm Văn N Tòa án đ tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử và các văn bản tố tụng khác, nhưng b đơn v ng mặt. Đồng thời, có đơn yêu cầu giải quyết v ng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt đương sự là phù hợp quy đ nh pháp lu t tại khoản 1 Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự năm 2018.

[2] Về n i dung:

[2.1] Về hôn nhân: Ch và anh N chung sống v i nhau tháng 11 năm 1987 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp lu t, nên không làm phát sinh quyền, ngh a vụ giữa vợ và chồng. Hơn nữa, quá trình chung sống anh ch phát sinh mâu thu n, không còn quan tâm, chăm sóc l n nhau, anh ch ly thân từ năm 2014 cho đến nay và anh ch thu n tình ly hôn, nên ch C1 yêu cầu ly hôn v i anh N là có cơ sở, H i đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nh n yêu cầu ly hôn của ch C1, nhưng do ch C1, anh N không có đăng ký kết hôn nên H i đồng xét xử tuyên bố không công nh n quan hệ vợ chồng giữa anh và ch .

[2.2] Về con chung: Có 04 con tên hạm Văn Nhu n, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1989, hạm hú Th , sinh ngày 22 tháng 3 năm 1994, hạm Th Hồng Nhung, sinh năm 1995 (chết) và hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006. Hiện 02 cháu Nhu n, Tài đ trưởng thành và có khả năng lao đ ng, các đương sự không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết. iêng cháu hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006, đang sống chung v i ch C1, ch C1 yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu hạm Th Bé. Anh Nh có văn bản đồng ý giao cháu Bé cho ch C1 trực tiếp nuôi dưỡng, đồng thời cháu Bé cũng có nguyện vọng được sống chung v i m . ét thấy, đây là sự tự nguyện th a thu n của các đương sự và cũng là nguyện vọng của cháu Bé, đ tạo điều kiện n đ nh tinh thần, sinh sống, học t p của cháu H i đồng xét xử chấp nh n giao cháu Bé cho ch C1 được trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp v i quy đ nh pháp lu t tại khoản 2 Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh N có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, t chức được quy đ nh tại khoản 5 Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án có th quyết đ nh việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Ch C1 không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Ch Nguyễn Th C1 phải ch u 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ n p theo biên lai thu số: 0002120 ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 14, Điều 53, Điều 81 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

ử

1. Về hôn nhân: hông công nh n quan hệ vợ chồng giữa ch Nguyễn Th C1 và anh hạm Văn N.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Có 04 con tên hạm Văn Nhu n, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1989, hạm hú Th , sinh ngày 22 tháng 3 năm 1994, hạm Th Hồng Nhung, sinh năm 1995 (chết) và hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006. Hiện 02 cháu Nhu n, Tài đ trưởng thành và có khả năng lao đ ng, các đương sự không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

2.2. Giao cháu hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006 cho ch Nguyễn Th C1 trực tiếp nuôi dưỡng.

2.3. Anh hạm Văn N không cấp dưỡng nuôi con. Anh N có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, t chức được quy đ nh tại khoản 5 Điều 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có th quyết đ nh việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí:

Ch Nguyễn Th C1 phải ch u 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ n p theo biên lai thu số: 0002120 ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương sự v ng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy đ nh của B lu t Tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- V SND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- UBND x VTT, C , AG;

- Lưu HS, V .

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc B

Phạm V n Trung

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- V SND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu HS, V .

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc B

Phạm V n Trung

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- V SND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu HS, V .

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- V SND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- UBND x Bình Thủy;

- Các đương sự;

- Lưu HS, V .

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh V n Hùng Nguyễn Ngọc B

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- V SND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu HS, V .

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Khắc Chung Phan Thị Phượng

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ