- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị C yêu cầu ly hôn anh N"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: hông công nh n quan hệ vợ chồng giữa ch Nguyễn Th C1 và anh hạm Văn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 252/2018/HNGĐ-ST Ngày 26-6-2018 V/v “Tranh chấp ly hôn giữa ch C1 và anh N”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Th Hồng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Hùng.
2. Ông Diệp Hoàng Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.
Ngày 26 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 111/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th C1, sinh năm 1972 (có mặt).
Đ a chỉ cư trú: T 10, ấp V nh An, xã V, huyện C, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Anh hạm Văn N, sinh năm 1974 (v ng mặt).
Đ a chỉ cư trú: T 10, ấp V nh An, x V, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 01 năm 2018 và trong quá trình hòa giải, nguyên đơn chị Nguy n Thị C1 trình bày:
1. Về hôn nhân: Ch và anh Nh tự nguyện chung sống nhau vào tháng 11 năm 1987, vợ chồng chung sống đến nay không có đăng ký kết hôn. Cu c sống vợ chồng ban đầu hạnh phúc, nhưng dần về sau phát sinh mâu thu n, do bất đồng quan đi m trong cu c sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã, ch và anh Nh ly thân từ năm 2014 đến nay. Cu c sống vợ chồng không th hàn g n chung sống lâu dài v i nhau được nữa. Ch yêu cầu Tòa án giải quyết cho ch ly hôn v i anh hạm Văn Nh .
2. Về con chung: Có 04 con tên hạm Văn Nhu n, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1989, hạm hú Th , sinh ngày 22 tháng 3 năm 1994, hạm Th Hồng Nhung, sinh năm 1995 (chết) và hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006. Hiện 02 cháu Nhu n và Tài đ trưởng thành và có khả năng lao đ ng, riêng hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006 đang sống v i ch . Ch yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hạm Th Bé, không yêu cầu anh Nh cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: hông có.
4. Về nợ chung: hông có.
* Tại bản tự khai ngày 22/01/2018 b đơn anh hạm Văn N trình bày:
Về hôn nhân: Thống nhất lời trình bày của ch C1 về quá trình hôn nhân, tình trạng mâu thu n vợ chồng, vợ chồng chung sống đến nay không có đăng ký kết hôn. Nay ch C1 yêu cầu ly hôn anh cũng đồng ý.
Về con chung: Có 04 con tên hạm Văn Nhu n, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1989, hạm hú Th , sinh ngày 22 tháng 3 năm 1994, hạm Th Hồng Nhung, sinh năm 1995 (chết) và hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006. Hiện 02 cháu Nhu n, Tài đ trưởng thành và có khả năng lao đ ng, riêng hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006 đang sống v i ch Cúc. Ch Cúc yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hạm Th Bé, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: hông có.
Tại bản tự khai đề ngày 08/6/2018 cháu hạm Th Bé có nguyện vọng được sống chung v i ch C1.
Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án: Các giấy tờ chứng minh tư cách chủ th của các đương sự; Biên nh n chứng cứ; Bản tự khai của anh N; Bản tự khai của cháu hạm Th Bé; Giấy khai sinh cháu hạm Th Bé (bản sao).
Tại phiên tòa, nguyên đơn ch C1 v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn v i anh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy đ nh của pháp lu t, H i đồng xét xử nh n đ nh:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp của các đương sự là về ly hôn, b đơn có đ a chỉ thường trú tại đ a bàn huyện C, nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự 2015.
Đối v i b đơn hạm Văn N Tòa án đ tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử và các văn bản tố tụng khác, nhưng b đơn v ng mặt. Đồng thời, có đơn yêu cầu giải quyết v ng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt đương sự là phù hợp quy đ nh pháp lu t tại khoản 1 Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự năm 2018.
[2] Về n i dung:
[2.1] Về hôn nhân: Ch và anh N chung sống v i nhau tháng 11 năm 1987 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp lu t, nên không làm phát sinh quyền, ngh a vụ giữa vợ và chồng. Hơn nữa, quá trình chung sống anh ch phát sinh mâu thu n, không còn quan tâm, chăm sóc l n nhau, anh ch ly thân từ năm 2014 cho đến nay và anh ch thu n tình ly hôn, nên ch C1 yêu cầu ly hôn v i anh N là có cơ sở, H i đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nh n yêu cầu ly hôn của ch C1, nhưng do ch C1, anh N không có đăng ký kết hôn nên H i đồng xét xử tuyên bố không công nh n quan hệ vợ chồng giữa anh và ch .
[2.2] Về con chung: Có 04 con tên hạm Văn Nhu n, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1989, hạm hú Th , sinh ngày 22 tháng 3 năm 1994, hạm Th Hồng Nhung, sinh năm 1995 (chết) và hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006. Hiện 02 cháu Nhu n, Tài đ trưởng thành và có khả năng lao đ ng, các đương sự không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết. iêng cháu hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006, đang sống chung v i ch C1, ch C1 yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu hạm Th Bé. Anh Nh có văn bản đồng ý giao cháu Bé cho ch C1 trực tiếp nuôi dưỡng, đồng thời cháu Bé cũng có nguyện vọng được sống chung v i m . ét thấy, đây là sự tự nguyện th a thu n của các đương sự và cũng là nguyện vọng của cháu Bé, đ tạo điều kiện n đ nh tinh thần, sinh sống, học t p của cháu H i đồng xét xử chấp nh n giao cháu Bé cho ch C1 được trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp v i quy đ nh pháp lu t tại khoản 2 Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh N có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, t chức được quy đ nh tại khoản 5 Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án có th quyết đ nh việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Ch C1 không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Ch Nguyễn Th C1 phải ch u 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ n p theo biên lai thu số: 0002120 ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 14, Điều 53, Điều 81 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
ử
1. Về hôn nhân: hông công nh n quan hệ vợ chồng giữa ch Nguyễn Th C1 và anh hạm Văn N.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Có 04 con tên hạm Văn Nhu n, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1989, hạm hú Th , sinh ngày 22 tháng 3 năm 1994, hạm Th Hồng Nhung, sinh năm 1995 (chết) và hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006. Hiện 02 cháu Nhu n, Tài đ trưởng thành và có khả năng lao đ ng, các đương sự không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
2.2. Giao cháu hạm Th Bé, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2006 cho ch Nguyễn Th C1 trực tiếp nuôi dưỡng.
2.3. Anh hạm Văn N không cấp dưỡng nuôi con. Anh N có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, t chức được quy đ nh tại khoản 5 Điều 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có th quyết đ nh việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí:
Ch Nguyễn Th C1 phải ch u 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ n p theo biên lai thu số: 0002120 ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương sự v ng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy đ nh của B lu t Tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đương sự;
- UBND x VTT, C , AG;
- Lưu HS, V .
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc B
Phạm V n Trung
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đương sự;
- Lưu HS, V .
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc B
Phạm V n Trung
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đương sự;
- Lưu HS, V .
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBND x Bình Thủy;
- Các đương sự;
- Lưu HS, V .
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh V n Hùng Nguyễn Ngọc B
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đương sự;
- Lưu HS, V .
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Khắc Chung Phan Thị Phượng
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - V SND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - UBND xã Dương Hòa (khi án có hiệu lực); - Lưu HS, V . THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TÒA Lý Khắc Chung Phan Thị Phượng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN Lê Thị Hồng Thi |