vanban.org

Bản án 251/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T (VIỆT NAM) .

Buộc ông Nguyễn Thanh H có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 30.156.000 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 05/5/2026 là 8.160.594 đồng, tổng cộng nợ gốc và lãi là 38.316.594 đồng (ba mươi tám triệu ba trăm mười sáu nghìn năm trăm chín mươi bốn đồng) cho Công ty T (VIỆT NAM). Buộc ông Nguyễn Thanh H phả…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T (VIỆT NAM) .
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 251/2026/DS-ST
Ngày: 27 - 8 - 2026
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Văn Nhựt Minh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Vạn Thế

2. Bà Trần Thị Kim Phượng

- Thư ký phiên toà: Bà Phan Thị Hồng Pha - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 7

- Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp tham gia phiên toà: Bà Từ Thị Minh Tuyên - Kiểm sát viên. Trong ngày 27 tháng 8 năm 2026 tại Phòng xét xử Toà án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 637/2026/TLST-DS, ngày 01/7/2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 240/2026/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên toà số: 632/2026/QĐST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty T (VIỆT NAM); Địa chỉ: Số I P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là Số I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo pháp luật của Công ty T (VIỆT NAM) là ông LEE YUN HYOUNG - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm: 2000, Chức danh: Chuyên viên pháp lý Công ty L; Địa chỉ: P Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo uỷ quyền (Giấy ủy quyền ngày 05/5/2026), có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1990; Địa chỉ: số nhà D, ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Người đại diện theo ủy quyền của Công ty T (VIỆT NAM) là bà Nguyễn Thị Lan A trình bày:

Ngày 10/9/2024 theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5833065 của ông Nguyễn Thanh H, hợp đồng điện tử chữ ký số, ký kết hợp đồng ngày 12/9/2024, lý do: Đồng ý theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng chứng thư số FPT CA của Trung tâm D - Công ty trách nhiệm hữu hạn F. Công ty T (VIỆT NAM) đồng ý ký Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5833065, cho ông Nguyễn Thanh H vay số tiền 30.156.000 đồng, giải ngân ngày 12/9/2024 vào tài khoản số 1032229166 tại Ngân hàng TMCP N của ông Nguyễn Thanh H số tiền 28.000.000 đồng, tiền bảo hiểm khoản vay 2.156.000 đồng, lãi suất 4,17%/tháng, 50%/năm, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 30 tháng, thanh toán tiền gốc lãi vào ngày 15 hàng tháng theo lịch thanh toán, tính đến ngày 15/10/2025 ông Nguyễn Thanh H đã thanh toán được gốc và lãi là 16.597.215 đồng. Tính đến ngày 05/5/2026, ông Nguyễn Thanh H còn nợ gốc và lãi tổng cộng là 38.316.594 đồng (trong đó: Nợ gốc: 30.156.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là 7.142.497 đồng; Nợ lãi quá hạn là 824.776 đồng; Nợ lãi chậm trả là 193.321 đồng), do ông Nguyễn Thanh H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Công ty T (VIỆT NAM) yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Thanh H có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 30.156.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 05/5/2026 là 8.160.594 đồng (trong đó: Nợ lãi trong hạn là 7.142.497 đồng; Nợ lãi quá hạn là 824.776 đồng; Nợ lãi chậm trả là 193.321 đồng), tổng cộng tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 05/5/2026 là 38.316.594 đồng và phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/5/2026 theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5833065 ký ngày 12/9/2024 cho đến khi thanh toán nợ xong.

- Bị đơn ông Nguyễn Thanh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa xét xử vụ án theo giấy triệu tập của Tòa án nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp phát biểu quan điểm:

- Về phần thủ tục: Từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự tố tụng.

- Về phần nội dung: Về đường lối giải quyết vụ án, Đại diện viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp đúng quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Công ty T (VIỆT NAM) có đơn khởi kiện ông Nguyễn Thanh H yêu cầu trả tiền vay còn nợ, xác định đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Khi ông Nguyễn Thanh H ký kết hợp đồng có địa chỉ nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp nay là ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp cho nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Nguyễn Thanh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án nhưng vắng mặt không có lý do, bà Lan A có đơn xin xét xử vắng mặt. Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, vì vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Lan A và ông H theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

2.1. Xét yêu cầu của Công ty T (VIỆT NAM) yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Thanh H có nghĩa vụ trả số tiền nợ vay vốn gốc là 30.156.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 05/5/2026 là 8.160.594 đồng, tổng cộng nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 05/5/2026 là 38.316.594 đồng và phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 06/5/2026 theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5833065 ký ngày 12/9/2024 cho đến khi thanh toán nợ xong.

Chứng cứ chứng minh là đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5833065 ký ngày 12/9/2024 của ông Nguyễn Thanh H, hợp đồng điện tử chữ ký số, ký kết hợp đồng ngày 12/9/2024, lý do: Đồng ý theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng chứng thư số FPT CA của Trung tâm D - Công ty trách nhiệm hữu hạn F. Công ty T (VIỆT NAM) giải ngân ngày 12/9/2024 chuyển tiền cho vay vào tài khoản số 1032229166 tại Ngân hàng TMCP N của ông Nguyễn Thanh H. Kèm theo hồ sơ vay là bản phô tô căn cước công dân của ông Nguyễn Thanh Hậu cung C khi giao kết hợp đồng điện tử.

Qua xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ xác định ông Nguyễn Thanh H có vay tiền của Công ty T (VIỆT NAM) và còn nợ Công ty T (VIỆT NAM) số tiền nợ gốc là 30.156.000 đồng. Công ty T (VIỆT NAM) yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Thanh H trả số tiền nợ gốc còn nợ là phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Đối với tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn và lãi chậm trả được thể hiện trong Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5833065 ký ngày 12/9/2024. Công ty T (VIỆT NAM) yêu cầu ông Nguyễn Thanh H trả với số tiền lãi tạm tính đến ngày 05/5/2026 là 8.160.594 đồng (trong đó: Nợ lãi trong hạn là 7.142.497 đồng; Nợ lãi quá hạn là 824.776 đồng; Nợ lãi chậm trả là 193.321 đồng) và còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 06/5/2026 cho khi thanh toán hết nợ vay theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5833065 ký ngày 12/9/2024 là phù hợp quy định của pháp luật nên có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận, phù hợp quy định tại Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 quy định.

Tại Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng quy định: Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng:

“1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.…”

Từ những phân tích và nhận định trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T (VIỆT NAM); Buộc ông Nguyễn Thanh H có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 30.156.000 đồng và nợ lãi tạm tính đến ngày 05/5/2026 là 8.160.594 đồng, tổng cộng vốn lãi là 38.316.594 đồng và ông Nguyễn Thanh H phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 06/5/2026 theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5833065 mà ông Nguyễn Thanh H đã ký ngày 12/9/2024 với Công ty T (VIỆT NAM) cho đến khi ông H thanh toán nợ xong.

Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ, phù hợp với khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xét thấy ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 95, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 100, Điều 103 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T (VIỆT NAM) .

2. Buộc ông Nguyễn Thanh H có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 30.156.000 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 05/5/2026 là 8.160.594 đồng, tổng cộng nợ gốc và lãi là 38.316.594 đồng (ba mươi tám triệu ba trăm mười sáu nghìn năm trăm chín mươi bốn đồng) cho Công ty T (VIỆT NAM).

Buộc ông Nguyễn Thanh H phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 06/5/2026 theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5833065 ngày 12/9/2024 mà ông H đã ký kết với Công ty T (VIỆT NAM) cho đến khi ông H thanh toán nợ xong.

3. Về án phí:

- Công ty T (VIỆT NAM) không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty T (VIỆT NAM) tiền tạm ứng án phí đã nộp là 958.000 đồng (chín trăm năm mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000076 ngày 01/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

- Buộc ông Nguyễn Thanh H phải chịu 1.915.829 đồng (một triệu chín trăm mười lăm nghìn tám trăm hai mươi chín đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 34 và 36 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ