vanban.org

Bản án 251/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Nguyễn Thị Kim N. Về quan hệ hôn nhân: Cho à Nguyễn Thị Kim N ly hôn với ông Lê Văn P. Giấy chứng nhận kết hôn số 224 ngày 29/9/2016 do Ủy an nhân dân x K, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Kim N khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với ông Lê Văn P"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số:251/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 25-10-2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Tâm;

2. Ông Nguyễn Văn Hồng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 25 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 617/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 424/2019/QĐXX-ST ngày 11 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1993; địa chỉ cư trú: số 112/5 khóm Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. Chỗ ở: số 8B3 đường Nguyễn Khuyến, phường B, thành phố L, tỉnh An Giang; Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1994, địa chỉ cư trú: ấp H, x K, huyện C, tỉnh An Giang; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, ản tự khai nguyên đơn Nguyễn Thị Kim N tr nh ày: Bà và ông P quen iết nhau, hai ên t m hiểu và tự nguyện đi đến hôn nhân vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân x K, huyện C, tỉnh An Giang được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 224 ngày 29/9/2016. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 th phát sinh mâu thuẫn như ất đồng ý kiến, hai ên không hợp nhau, cự c i thường xuyên, gia đ nh không có hạnh phúc, hai ên đ hàn gắn hạnh phúc nhiều lần nhưng không thành. Nhận thấy không còn t nh cảm nên à N xin ly hôn với ông Lê Văn P. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Trong quá tr nh giải quyết vụ án ị đơn ông Lê Văn P không gửi cho Tòa án ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: [1.1] Bà Nguyễn Thị Kim N khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với ông Lê Văn P. Ông P có nơi cư trú ấp H, x K, huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. [1.2] Ông Lê Văn P đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án. [2] Về nội dung: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa à Nguyễn Thị Kim N và ông Lê Văn P là hợp pháp v ông à có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông à không được hạnh phúc, nguyên nhân do ất đồng ý kiến, hai ên không hợp nhau, cự c i thường xuyên, gia đ nh không có hạnh phúc, hai ên đ hàn gắng hạnh phúc nhiều lần nhưng không thành. Trong quá tr nh giải quyết ông P không gửi ý kiến cho Tòa án và vắng mặt tại các phiên hòa giải. Xét thấy, à N yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành; trong cuộc sống chung vợ chồng ông à không được hạnh phúc đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của à N. [2.2] Về quan hệ con chung: Không có. [2.3] Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. [2.4] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. [3] Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Nguyễn Thị Kim N.

Về quan hệ hôn nhân: Cho à Nguyễn Thị Kim N ly hôn với ông Lê Văn P. Giấy chứng nhận kết hôn số 224 ngày 29/9/2016 do Ủy an nhân dân x K, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.

Về quan hệ con chung: Không có.

Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp theo iên lai thu số 0013296 ngày 08/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Nguyễn Thị Kim N đ nộp đủ.

Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ