vanban.org

Bản án 251/2017/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 15/09/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 15/09/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 251/2017/DS-PT
Ngày: 15-9-2017
V/v tranh chấp dân sự về
QSDĐ và Đòi lại tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Giao.

Các Thẩm phán:

Ông Huỳnh Thanh Tấn.

Bà Nguyễn Thị Vĩnh.

- Thư ký phiên tòa: à ê hị Mỹ Hương – hư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Lê Thành Biên – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa

Trong ngày 15/9/2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 44/2017/TLPT-DS ngày 30 tháng 3 năm 2017, về vi c ranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất và Đòi lại tài sản”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 04/2017/DS-ST ngày 23 tháng 02 năm 2017 của Toà án nhân dân huy n C, tỉnh Đồng tháp ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 257/2017/QĐ-PT ngày 07 tháng 9 năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Hà hị hu H, sinh năm 1962; Địa chỉ: Số nhà 32, ấp 1, G, huy n V, tỉnh Đồng háp (có mặt).

2. ị đơn: Hà hanh 2, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp 6, B, huy n C, tỉnh Đồng háp (có mặt).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. V hị G1, sinh năm 1963 (có mặt);

3.2. Hà ẩm 1, sinh năm 1985;

3.3. Hà im 1, sinh năm 1987;

3.4. Hà ẩm 3, sinh năm 1990;

3.5. Hà Ngọc N, sinh năm 1991;

3.6. Hà im , sinh năm 1968 (có mặt);

3.7. Nguyễn á N2, sinh năm 1971 (có mặt);

3.8. Nguyễn A, sinh năm 1999

ng địa chỉ: Ấp 6, B, huy n C, tỉnh Đồng háp.

Người đại di n theo ủy quyền của Hà ẩm 1, Hà ẩm C3, Hà Ngọc N, Hà im 1 là ng Hà hanh 2, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp 6, B, huy n C, tỉnh Đồng háp (được ủy quyền theo các văn ản ủy quyền ngày 30/6/2016, ngày 05/7/2016 và ngày 11/7/2017).

Người đại di n theo ủy quyền của Nguyễn A là ng Nguyễn á N2, sinh năm 1971; Địa chỉ: Ấp 6, B, huy n C, tỉnh Đồng háp (được ủy quyền theo văn ản ủy quyền ngày 15/6/2017).

3.9. y an nh n d n huy n C, tỉnh Đồng háp; Địa chỉ: hóm Mỹ , thị trấn Mỹ N, huy n C, tỉnh Đồng háp

Người đại di n theo pháp lu t là ng Nguyễn Hồng S – hức vụ: hủ tịch y an nh n d n huy n C, tỉnh Đồng háp

Người đại di n theo ủy quyền là ng ê hí I – hức vụ: hó hủ tịch y an nh n d n huy n C, tỉnh Đồng háp (được ủy quyền theo văn ản ủy quyền ngày 06/6/2017) (có đơn in vắng mặt).

4 Người kháng cáo: Bà Hà Thị Thu H- là nguyên đơn trong vụ án.

NỘI NG V N

- Trong quá trình tố tụng tại tòa sơ thẩm, nguyên đơn bà Hà Thị Thu H ủy quyền cho ông Hứa Văn Đ trình bày: Nguyên cha mẹ của bà H là ông Hà Văn Đ1 (chết ngày 20/11/2013) và à Đoàn hị G2 (chết ngày 29/12/2011) có tài sản là quyền sử dụng đất có di n tích 509m2, thuộc thửa số 1133, tờ bản đồ số 08, đất tọa lạc tại ấp 6, xã B, huy n C, tỉnh Đồng Tháp và tài sản gắn liền với đất là một căn nhà cấp 4: ăn nhà chính có di n tích ngang 6m, dài 11m; ăn nhà phụ có di n tích ngang 8m, dài 5m cùng các v t dụng có trong căn nhà Quyền sử dụng đất trên bà G2 được ông Đoàn Văn K1 cho vào năm 1990

Ngày 13/9/2011, cha mẹ của bà H có tiến hành l p di chúc tại Văn phòng công chứng Đồng Tháp với nội dung là để lại toàn bộ số tài sản gồm đất và tài sản gắn liền với đất là ngôi nhà kết cấu khung gỗ vách ván, nền lót gạch men và gạch tàu, mái lợp tole, trị giá căn nhà khoảng 15.000.000 đồng và các v t dụng ên trong căn nhà cho à Hà hị Thu H được quyền thừa hưởng theo di chúc. Ngày 25/6/2014, bà H tiến hành làm thủ tục nh n tài sản thừa kế và làm thủ tục sang tên và bà H được y ban nhân dân huy n C cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất ngày 16/8/2014, đất được tách thành 02 thửa, thửa 1160 với di n tích là 168m2 và thửa 1161 với di n tích là 341m2 thuộc tờ bản đồ số 08 rước khi được cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, bà H có cho hộ ông Hà Thanh C2 ở nhờ trên đất thuộc thửa 1161, tờ bản đồ số 08, đến khi bà H được cấp Giấy chứng nh n đất thì bà tiếp tục cho hộ ông C2 ở nhờ, trông coi nhà cửa thuộc thửa 1161, tờ bản đồ số 08. Vi c bà H cho hộ ông C2 ở nhờ trên phần đất nói trên không có làm giấy tờ.

Nay bà Hà Thị Thu H yêu cầu các vấn đề sau:

- Yêu cầu ông Hà Thanh C2 và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm Võ Thị G1, Hà Cẩm T1, Hà Kim C1, Hà Cẩm C3, Hà Ngọc N di dời nhà phía sau ông C2 đ cải tạo lại vào năm 2000, nhà v sinh xây dựng năm 2014 đi nơi khác và trả lại cho bà H di n tích đất 312,7m2 thuộc thửa số 1161, tờ bản đồ số 08, đất tọa lạc tại ấp 6, xã B, huy n C, tỉnh Đồng Tháp (đất nằm trong phạm vi các mốc 05, 10, 09, 11, 12, 13, 14, 02, 03 theo sơ đồ đo đạc ngày 18/5/2016 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huy n C) một căn nhà chính, mái hiên gắn liền với nhà chính cùng các v t dụng có trong hai căn nhà trên do cha mẹ để lại theo biên bản xem xét thẩm định của Tòa án ngày 18/5/2016.

- Đối với di n tích đất 229,8m2, thuộc thửa 1160 hi n nay hộ bà Hà Kim X quản lý, sử dụng thì bà H không có tranh chấp hay yêu cầu gì. Nếu sau này bà H có yêu cầu thì bà sẽ tranh chấp bằng một vụ ki n khác.

Đối với yêu cầu hủy giấy chứng nh n quyền sử dụng đất do y ban nhân dân huy n C cấp cho bà Hà Thị Thu H các thửa đất 1160 và 1161, thuộc tờ bản đồ số 08 của ông C2 thì bà H kh ng đồng ý rong trường hợp Tòa án hủy giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cấp cho bà, thì bà H cũng kh ng yêu cầu giải quyết chia thừa thừa kế theo pháp lu t mà bà sẽ yêu cầu sau bằng một vụ ki n khác, hai giấy chứng nh n quyền sử dụng đất à đang giữ không thế chấp hay cầm cố cho ai.

Bà Hà Thị Thu H đồng ý với kết quả định giá của Hội đồng định giá ngày vào 10/6/2016. Bà H không có khiếu nại gì về kết quả định giá.

- Bị đơn ng Hà Thanh C2; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị G1 (đồng thời ông Hà Thanh C2 đại di n theo ủy quyền của chị Hà Cẩm T1, chị Hà Cẩm C1, anh Hà Ngọc N) trình bày:

Nguồn gốc đất đang tranh chấp là của c u của ng, à là ng Đoàn Văn K1 cho cả hộ của mẹ ông, bà gồm: Cha, mẹ của ng là ng Hà Văn Đ1, à Đoàn hị G2, vợ chồng ông, bà là Hà Thanh C2, Võ Thị G1 và các con của ông, bà là Hà Cẩm T1, Hà Kim C1, Hà Cẩm C3, Hà Ngọc N ở trên đất với di n tích 509m2 thuộc thửa số 1133 (thửa cũ), đất tọa lạc tại ấp 6, xã B, huy n C, tỉnh Đồng háp vào năm 1991 Sau khi ng K1 chết thì ng Đoàn Thanh Q là con của ông K1 có tranh chấp và đ được hòa giải thì phía ông Q công nh n quyền sử dụng đất trên là của ông K1 tặng cho hộ bà G2, nên ông Q đ ký tên tại y ban nhân dân huy n C đồng ý giao đất cho hộ bà G2 và vợ chồng cùng các con của ông, bà ở trên đất từ năm 1991 đến nay chứ không có vi c được bà H cho ở nhờ như à H trình ày Sau đó, kh ng iết vì sao mà cha, mẹ của ông, à là ng Hà Văn Đ1 và à Đoàn hị G2 đ l p di chúc để lại toàn bộ di n tích đất trên cho bà Hà Thị Thu H, từ đó à H đ đăng ký quyền sử dụng đất và đất tách thành hai thửa 1160 và 1161, tờ bản đồ số 08, ông, bà không hay biết.

Ông Hà Thanh C2 và bà Võ Thị G1 cùng tất cả các thành viên trong hộ của ông, bà chỉ đồng ý trả v t dụng sinh hoạt trong nhà và căn nhà chính do cha mẹ để lại đ được thẩm định ngày 18/5/2016 chứ kh ng đồng ý trả đất. Vì di n tích đất c u của ông, bà cho cả hộ nhưng khi cha, mẹ ông, bà l p di chúc để lại cho bà H mà không có ý kiến của ng, à cũng như các thành viên khác trong hộ là không hợp pháp.

Nay ông C2 và bà G1 cùng các con là chị C1, chị T1, chị C3, anh N yêu cầu các vấn đề sau: Vì di chúc của ông Đ1, bà G2 cho bà H là không hợp pháp vì đất cấp cho hộ nên ông C2 và bà G1 cùng các con yêu cầu hủy giấy chứng nh n quyền sử dụng đất do y ban nhân dân huy n C cấp cho bà Hà Thị Thu H đối với các thửa đất 1160 và 1161, thuộc tờ bản đồ số 08 Để đất, cây cối của bà G2 được Tòa án thẩm định ngày 18/5/2016 trở thành di sản và người đang quản lý di sản đó là vợ chồng con cái của ông bà, khi nào có tranh chấp chia thừa kế theo pháp lu t trong hàng thừa kế thứ nhất của ông Đ1, bà G2 sẽ giải quyết bằng vụ ki n khác, chứ ông C2 và bà G1 cùng các con không yêu cầu công nh n quyền sử dụng đất nói trên cho hộ của ng, à đồng thời cũng kh ng yều cầu Tòa án xem xét phần của từng thành viên trong hộ có được ao nhiêu đất trong tổng di n tích được đo đạc ngày 18/5/2016. Trong trường hợp Tòa án phán quyết hộ ông phải trả đất cho bà H thì cả hộ của ông, à cũng kh ng yêu cầu xem xét công sức đóng góp, c ng đầu tư trên đất, chi phí quản lý di sản từ khi cha mẹ chết cho đến nay rong trường hợp Tòa án phán hủy giấy chứng nh n quyền sử dụng đất thì ông, bà không yêu cầu giải quyết phần cây cối có trên đất do ông C2 trồng, không yêu cầu hộ bà Kim X di dời đi nơi khác.

Ngoài ra, ông C2 và bà G1 ác định tại thời điểm l p di chúc ngày 13/9/2011 thì ng Hà Văn Đ1 và à Đoàn hị G2 đ lớn tuổi, bị b nh tai biến, nên tinh thần không còn minh mẫn. Ông Hà Thanh C2 và bà Võ Thị G1 xác định ông, bà không yêu cầu giám định chữ ký, chữ viết và dấu vân tay của ng Hà Văn Đ1 và à Đoàn hị G2 trong tờ di chúc ngày 13/9/2011 tại Văn phòng công chứng Đồng Tháp vì chữ viết, chữ ký, dấu vân tay là của cha, mẹ. Vi c cho rằng cha mẹ không minh mẫn ng, à cũng kh ng có gì để chứng minh.

Ông Hà Thanh C2 và bà Võ Thị G1 đồng ý với kết quả định giá của Hội đồng định giá vào ngày 10/6/2016. Ông C2 và bà G1 không có khiếu nại gì về kết quả định giá.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Hà Kim C1 trình bày trong các lần hòa giải và tại phiên tòa:

Ý kiến của chị giống như ý kiến và yêu cầu của bà G1, ông C2 không trình bày thêm.

Chị Hà Kim C1 đồng ý với kết quả định giá của Hội đồng định giá ngày 10/6/2016. Chị C1 không có khiếu nại gì về kết quả định giá.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, bà Hà Kim X và ông Nguyễn Bá N2 cùng trình bày:

Bà X là con ruột và ông N2 là con rể của ng Hà Văn Đ1 và à Đoàn Thị G2. Sau khi ông, bà kết h n do kh ng có nơi ở nên ông Đ1 và bà G2 có cho ông bà ở nhờ trên phần đất thuộc thửa 1160 như hi n nay. Khi ông, bà được cha mẹ cho ở nhờ trên phần đất nói trên thì hi n trạng đất lúc đó là cái mương s u khoảng 02m, ng à đ thuê người chở 40 e đất mỗi xe giá 130.000 đồng để lấp lại mương trên Sau khi san lấp mương, ng à đ y dựng nhà như hi n trạng Tòa án xem xét, thẩm định ngày 18/5/2016 và sinh sống cho đến nay.

Nay bà H, ông C2 không có tranh chấp với ông, bà nên ông bà không có ý kiến hay yêu cầu gì rong trường hợp, Tòa án hủy giấy chứng nh n quyền sử dụng đất do y ban nhân dân huy n C cấp cho bà H đối với di n tích đất đang tranh chấp, để số tài sản đang tranh chấp trở thành di sản như ý kiến của ông C2, bà G1 thì ông N2 và bà X không yêu cầu trả lại giá trị san lấp và chi phí di dời, cũng kh ng yêu cầu chia thừa kế theo pháp lu t, khi nào yêu cầu sẽ yêu cầu bằng vụ ki n khác.

Ông Nguyễn Bá N2 đại di n cho chị Nguyễn A trình ày: Như lời trình bày của ông N2, bà X ở phần trên.

* ác ên đương sự nguyên đơn là à Hà hị Thu H, bị đơn là ng Hà Thanh C2 và bà Võ Thị G1 cùng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được ông C2 đại di n, chị Hà Kim C1 thống nhất giải quyết phần cây cối có trên đất như sau:

rường hợp Tòa án phán đất thuộc về bà H thì 03 cây xoài do cha mẹ để lại nằm trên thửa số 1161, tờ bản đồ số 08 bà H được toàn quyền quản lý và sử dụng c y Đối với các loại cây: Ổi, cam, mai, xoài, mít nằm trên thửa số 1161, tờ bản đồ số 08 do ông C2 trồng thì bà H đồng ý trả giá trị cây trên cho ông C2, ông C2 đồng ý nh n giá trị c y theo định giá ngày 10/6/2016.

rường hợp Tòa án phán hủy giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cấp cho bà H thì cây cối có trên đất giữ nguyên hi n trạng khi nào có tranh chấp chia thừa kế theo pháp lu t sẽ giải quyết sau.

ại ản án d n sự sơ thẩm số: 04/2017/DS-ST ngày 23 tháng 02 năm 2017 và Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án sơ thẩm số: 06/2017/QĐ-SCBSBA ngày 14/3/2017 của Toà án nhân dân huy n C, tỉnh Đồng háp đ quyết định tuyên xử:

- Không chấp nh n yêu cầu di dời nhà (do ông C2 xây dựng năm 2000) trả 312,7m2 đất thuộc thửa 1161 tờ bản đồ số 08 đất tọa lạc tại xã B, huy n C của bà Hà Thị Thu H.

- Chấp nh n sự thỏa thu n giao, nh n tài sản giữa bà Hà Thị Thu H với ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1, chị Hà Cẩm T1, chị Hà Kim C1. chị Hà Cẩm C3, anh Hà Ngọc N như sau:

Ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1, chị Hà Cẩm T1, chị Hà Kim C1, chị Hà Cẩm C3, anh Hà Ngọc N đồng ý giao trả cho bà Hà Thị Thu H:

+ 01 tủ thờ cẩn có kích thước hông 0,75m, cao 1,28m, ngang 1,08m;

+ 02 tợ (bàn) thờ: 01 cái có kích thước ngang 1,25m, cao 0,72m, dài 1,6m; 01 cái có kích thước ngang 0,5m, cao 0,38m, dài 0,76m;

+ 01 nghi thờ có kích thước ngang 0,5m, cao 0,9m, dài 0,9m ;

+ 01 tủ áp phê để ly có kích thước hông 0,42m, cao 0,98m, dài 1,4m;

+ 02 tủ kiếng để đồ: 01 cái có kích thước hông 0,4m, cao 1,77m, dài 1,12m; 01 cái có kích thước hông 0,4m, cao 1,74m, dài 1,10m;

+ 01 àn tròn có kích thước cao 0,75m, đường kính 1,10m ;

+ 01 àn dài có kích thước ngang 0,8m, dài 1,63m, cao 0,78m;

+ 05 ghế đai mỗi cái có kích thước ngang 0,38m, dài 0,37m, cao 0,79m

+ 02 giường thao lao: Cái thứ nhất có kích thước ngang 1,66m, cao 0,58m, dài 2,2m; 01 cái có kích thước ngang 1,68m, cao 0,44m, dài 2,07m;

+ 02 bộ ngựa gỗ c ng kích thước dài 2,06m, ngang 1,56m, cao 0,55m, bề dày 0,05m;

+ 01 bộ lư có kích thước cao 0,53m, mặt ngang 0,22m, hông 0,2m kèm theo 02 con l n và 02 trái đào;

+ 02 cặp ch n đèn: Cặp thứ nhất có kích thước cao 0,55m; cặp thứ 02 có kích thước cao 0,36m;

+ 01 ô trầu bằng đồng có kích thước đường kính 0,2m, cao 0,08m;

+ 01 nắp nồi đồng có kích thước đường kính 0,24m;

+ 02 cái chu ng cúng: 01 cái có đường kính 0,12m, cao 0,10m; 01 cái có đường kính 0,13m, cao 0,11m;

+ 01 căn nhà có kích thước ngang mặt tiền 6,29m, ngang mặt h u 6,34m, dài một cạnh 12,09m, một cạnh 12,45m và mái hiên gắn liền nhà chính có di n tích 17,7m2. Nhà và mái hiên có kết cấu lợp tol tiếp r i măng, vách ván, khung cây tạp, cửa gỗ kiểu lá sách, nền lót gạch tàu, gạch bông.

(Kèm theo biên bản thẩm định ngày 18/5/2016 và bản đồ khu đất tranh chấp cũ bà Hà Thị Thu H được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huy n C duy t ngày 23/5/2016).

- Đình chỉ phần yêu cầu công nh n quyền sử dụng đất di n tích 542,5m2 thuộc thửa 1160, 1161 của ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1, chị Hà Kim C1, chị Hà Cẩm T1, chị Hà Cẩm C3, anh Hà Ngọc N.

- Chấp nh n yêu cầu hủy giấy chứng nh n quyền sử dụng đất của ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1, chị Hà Cẩm T1, chị Hà Kim C1, chị Hà Cẩm C3, anh Hà Ngọc N.

- Hủy 02 giấy chứng nh n quyền sử dụng đất do UBND huy n C cấp cho bà Hà Thị Thu H thuộc 02 thửa 1160, 1161, tờ bản đồ số 08 đất tọa lạc tại xã B;

Về chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản: Bà H phải nộp 3 345 400đồng, à đ nộp xong.

Về án phí:

+ Án phí bà H phải nộp 7.007.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp 3.800.000 đồng theo biên lai số 037827 ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự huy n C. Sau khi khấu trừ bà H còn phải nộp tiếp 3.207.000 đồng

+ Án phí ông C2, bà G1, chị Cẩm T1, chị Cẩm C3, chị Kim C1, anh Ngọc N phải nộp 2.354.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp 5.420.000 đồng theo biên lai số 04801 ngày 11 tháng 10 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự huy n C. Sau khi khấu trừ các đương sự trên còn được nh n lại 3.066.000 đồng.

Ngoài ra ản án còn tuyên về quyền kháng cáo, thời hạn kháng cáo, quyền yêu cầu thi hành án của các đương sự theo lu t định

Ngày 08 tháng 3 năm 2017, bà Hà Thị Thu H kháng cáo kh ng đồng ý bản án sơ thẩm đ t ử.

Tại phiên tòa phúc thẩm, bà Hà Thị Thu H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n và giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

Tại phiên tòa phúc thẩm, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp ý kiến về vụ án: Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa cũng như các đương sự đều thực hi n đúng theo quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm kh ng chấp nh n yêu cầu kháng cáo của bà Hà Thị Thu H, giữ nguyên ản án sơ thẩm số: 04/2017/DS-ST ngày 23 tháng 02 năm 2017 của Toà án nhân dân huy n C, tỉnh Đồng Tháp.

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát iểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử phúc thẩm nh n định:

NH N Đ NH CỦA TÒA N

[1] Theo nội dung kháng cáo cũng như tại phiên tòa phúc thẩm thì bà Hà Thị Thu H yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử buộc hộ ông Hà Thanh C2 di dời nhà để trả lại cho bà H di n tích 312,7m2 thuộc thửa đất số 1161, tờ bản đồ 08, tọa lạc tại xã B, huy n C. Vì bà H cho rằng di n tích đất trên là của à Đoàn hị G2 (mẹ bà H) vào năm 2011 l p di chúc để lại cho bà H.

[2] t qua nội dung kháng cáo cũng như lời trình ày yêu cầu trên của bà Hà Thị Thu H là hoàn toàn kh ng có căn cứ nên kh ng được chấp nh n, ởi lẽ: Đối với hai thửa đất 1160 và 1161 cùng tờ bản đồ số 08 do bà Hà Thị Thu H đứng tên ngày 16/8/2014 đang tranh chấp trên là do vợ chồng à Đoàn Thị G2, ng Hà Văn Đ1 vào ngày 13/9/2011 l p di chúc để lại cho bà H đứng tên sử dụng từ thửa cũ 1133, tờ bản đồ số 08 do hộ à Đoàn hị G2 đứng tên vào năm 2010 Đến năm 2014 à H đi kê khai, đăng ký theo tờ di chúc trên nên bà H được y ban nhân dân huy n C cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất đối với hai thửa đất số 1160 và 1161 trên vào ngày 16/8/2014. Hội đồng xét xử xét thấy vi c y ban nhân dân huy n C căn cứ vào tờ di chúc trên để cấp lại cho bà H đứng tên sử dụng hai thửa đất 1160 và 1161 cùng tờ bản đồ số 08 trên là chưa ph hợp và cấp chưa đúng trình tự thủ tục, bởi vì thửa đất 1133 (thửa cũ do à G2 đứng tên) là do y ban nhân dân huy n C cấp cho hộ bà G2 đứng tên vào năm 2010, mà tại thời điểm cấp thửa 1133 cho hộ bà G2 đứng tên sử dụng thì trong hộ bà G2 còn có các thành viên như: Ông Hà Thanh C2, bà Hà im (đều là con bà G2), bà Võ Thị G1 (vợ ông C2) và các con ông C2 đ trên 18 tuổi, nhưng những người trong hộ này không có ký tên trong tờ di chúc trên cũng như kh ng có ký tên trong hồ sơ để cấp hai thửa đất số 1160 và 1161 trên cho bà H, do đó vi c cấp hai thửa đất số 1160 và 1161 trên của y ban nhân dân huy n C cho bà H là bỏ qua quyền lợi của người cùng chung trong hộ sử dụng đất với bà G2 (là ông C2, bà X, bà G1 và các con ông C2). Đồng thời, tại c ng văn số: 538/UBND-HC ngày 06/9/2017 của y ban nhân dân huy n C về vi c cung cấp thông tin cho Tòa án với nội dung trả lời là vào năm 2009 à Đoàn hị G2 là người đại di n cho hộ gia đình của bà G2 để thực hi n vi c khiếu nại tranh chấp thửa đất số 1133 với ng Đoàn hanh Q, do đó theo nội dung tại Quyết định số: 52/QĐ-UBND ngày 16/11/2009 của y ban nhân dân huy n C là công nh n quyền sử dụng đất (thửa 1133) cho hộ à Đoàn hị G2 nên y ban nhân dân huy n C xem xét cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 1133, tờ bản đồ số 08 là cấp cho hộ à Đoàn hị G2 là đúng theo quy định pháp lu t. Do đó trong quá trình tố tụng tại cấp sơ thẩm cũng như tại phiên tòa phúc thẩm, bà H căn cứ vào vi c được y ban nhân dân huy n C cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất đối với hai thửa đất số 1160 và 1161 trên nên bà H yêu cầu hộ ông C2, bà G1 di dời căn nhà phía sau của hộ ông C2 đi nơi khác để trả lại cho bà H sử dụng di n tích 312,7m2 thuộc thửa đất số 1161 đang tranh chấp trên là hoàn toàn không có căn cứ nên kh ng được chấp nh n; Mặt khác, tại phiên tòa phúc thẩm thì bà H cũng kh ng có tài li u chứng cứ gì khác để chứng minh thửa đất số 1133 là của cá nhân bà G2 nên Hội đồng xét xử không chấp nh n yêu cầu của bà H về vi c yêu cầu hộ ông C2, bà G1 trả lại cho bà H di n tích 312,7m2 thuộc thửa đất số 1161 trên.

[3] Trong quá trình tố tụng tại cấp sơ thẩm cũng như tại phiên tòa phúc thẩm hộ ông C2, bà G1 và các con yêu cầu hủy 02 giấy chứng nh n quyền sử dụng đất đối với hai thửa đất 1160 và thửa 1161 cấp cho bà Hà Thị Thu H. Như đ ph n tích ở trên xét yêu cầu hủy 02 giấy chứng nh n quyền sử dụng đất trên của hộ ông C2, bà G1 là hoàn toàn có căn cứ nên được chấp nh n.

[4] Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự trong vụ án (bà H, bà X, ông C2) không yêu cầu chia thừa kế theo pháp lu t đối với toàn bộ di n tích 542,5m2 thuộc hai thửa 1160, 1161 và các loại cây cối có trên đất do ông Đ1, bà G2 trồng để lại và các đương sự cũng không yêu cầu giải quyết phần cây cối do ông C2 trồng nằm trên thửa 1160 đ được xem xét thẩm định nên Hội đồng xét xử kh ng đặt thành vấn đề giải quyết, khi nào các đương sự có yêu cầu sẽ giải quyết bằng vụ án khác.

[5] Xét thấy tại phiên tòa ông C2 đại di n cho chị Cẩm T1, chị Cẩm C3, anh Ngọc N cũng như ng C2, bà G1 và chị C1 rút phần yêu cầu về vi c yêu cầu Tòa án công nh n cho hộ ông C2, bà G1 được sử dụng di n tích đất 542,5m2 thuộc 02 thửa 1160, 1161. Xét thấy vi c rút phần yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn tự nguy n và phù hợp, đúng pháp lu t nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 217, Điều 244 Bộ lu t tố tụng dân sự đình chỉ xét xử đối với phần yêu rút cầu trên của hộ ông C2, bà G1 và hộ ông C2, bà G1 được nh n lại tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

[6] Đối với các tài sản khác là v t dụng sinh hoạt trong gia đình (tủ, bàn, ghế…) và 01 căn nhà chính có mái che gắn liền được thẩm định trong biên bản ngày 18/5/2016 thì vợ chồng C2, bà G1 và các con ác định đ y là tài sản riêng của bà G2, ông Đ1. Ý nguy n của ông Đ1, bà G2 trước khi chết để lại cho bà H, đ được thể hi n trong nội dung di chúc ngày 13/9/2011 nên ông C2, bà G1 và các con ông C2 đồng ý giao trả các tài sản trên theo yêu cầu bà H. Xét thấy sự tự nguy n đồng ý giao các tài sản trên giữa hộ ông C2, bà G1 với bà H là hoàn toàn tự nguy n và phù hợp với Điều 164 Bộ lu t dân sự nên được chấp nh n.

[7] t đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm là hoàn toàn có căn cứ và ph hợp pháp lu t nên Hội đồng xét xử chấp nh n

[8] Từ những nh n định ph n tích trên, t thấy ản án sơ thẩm số: 04/2017/DS-ST ngày 23 tháng 02 năm 2017 của Toà án nhân dân huy n C t ử không chấp nh n yêu cầu khởi ki n của bà Hà Thị Thu H về vi c tranh chấp quyền sử dụng đất đối với hộ ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1 là hoàn toàn có căn cứ nên Hội đồng t ử phúc thẩm kh ng chấp nh n kháng cáo của bà Hà Thị Thu H và giữ nguyên ản án sơ thẩm

[9] Do bản án sơ thẩm được giữ nguyên nên bà H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí phúc thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ lu t tố tụng dân sự.

[10] Các phần khác tại phần quyết định của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp lu t kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

[11] Do phần quyết định của bản án sơ thẩm tuyên chưa đúng theo quy định nên cần phải sửa lại cách tuyên cho r ràng và đúng theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

- ăn cứ khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308, Điều 313 ộ lu t tố tụng d n sự năm 2015

- ăn cứ khoản 2, khoản 9, Điều 26; Điều 147; Điều 227, 217, 244 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Điều 203 Lu t Đất Đai; Điều 164 Bộ lu t dân sự; điều 26 lu t thi hành án dân sự; khoản 2 Điều 27 Pháp l nh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của y an thường vụ Quốc Hội về án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Không chấp nh n kháng cáo của bà Hà Thị Thu H.

2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 04/2017/DS-ST ngày 23 tháng 02 năm 2017 của Toà án nhân dân huy n C, tỉnh Đồng tháp

3. Không chấp nh n yêu cầu của bà Hà Thị Thu H về vi c yêu cầu hộ ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1, chị Hà Cẩm T1, chị Hà Kim C1, chị Hà Cẩm C3, anh Hà Ngọc N di dời nhà (nhà phía sau do hộ ông C2 xây dựng năm 2000) để trả lại cho bà Hà Thị Thu H di n tích 312,7m2 đất thuộc thửa 1161, tờ bản đồ số 08, đất tọa lạc tại xã B, huy n C, tỉnh Đồng Tháp;

4. Chấp nh n sự thỏa thu n giao, nh n tài sản giữa bà Hà Thị Thu H với ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1, chị Hà Cẩm T1, chị Hà Kim C1, chị Hà Cẩm C3, anh Hà Ngọc N như sau:

Ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1, chị Hà Cẩm T1, chị Hà Kim C1, chị Hà Cẩm C3, anh Hà Ngọc N đồng ý giao trả cho bà Hà Thị Thu H các tài sản gồm:

+ 01 tủ thờ cẩn có kích thước hông 0,75m, cao 1,28m, ngang 1,08m;

+ 02 tợ (bàn) thờ: 01 cái có kích thước ngang 1,25m, cao 0,72m, dài 1,6m; 01 cái có kích thước ngang 0,5m, cao 0,38m, dài 0,76m;

+ 01 nghi thờ có kích thước ngang 0,5m, cao 0,9m, dài 0,9m ;

+ 01 tủ áp phê để ly có kích thước hông 0,42m, cao 0,98m, dài 1,4m;

+ 02 tủ kiếng để đồ: 01 cái có kích thước hông 0,4m, cao 1,77m, dài 1,12m; 01 cái có kích thước hông 0,4m, cao 1,74m, dài 1,10m;

+ 01 àn tròn có kích thước cao 0,75m, đường kính 1,10m ;

+ 01 àn dài có kích thước ngang 0,8m, dài 1,63m, cao 0,78m;

+ 05 ghế đai mỗi cái có kích thước ngang 0,38m, dài 0,37m, cao 0,79m

+ 02 giường thao lao: Cái thứ nhất có kích thước ngang 1,66m, cao 0,58m, dài 2,2m; 01 cái có kích thước ngang 1,68m, cao 0,44m, dài 2,07m;

+ 02 bộ ngựa gỗ c ng kích thước dài 2,06m, ngang 1,56m, cao 0,55m, bề dày 0,05m;

+ 01 bộ lư có kích thước cao 0,53m, mặt ngang 0,22m, hông 0,2m kèm theo 02 con lân và 02 trái đào;

+ 02 cặp ch n đèn: Cặp thứ nhất có kích thước cao 0,55m; cặp thứ 02 có kích thước cao 0,36m;

+ 01 ô trầu bằng đồng có kích thước đường kính 0,2m, cao 0,08m;

+ 01 nắp nồi đồng có kích thước đường kính 0,24m;

+ 02 cái chu ng cúng: 01 cái có đường kính 0,12m, cao 0,10m; 01 cái có đường kính 0,13m, cao 0,11m;

+ 01 căn nhà có kích thước ngang mặt tiền 6,29m, ngang mặt h u 6,34m, dài một cạnh 12,09m, một cạnh 12,45m và mái hiên gắn liền nhà chính có di n tích 17,7m2. Nhà và mái hiên có kết cấu lợp tol tiếp r i măng, vách ván, khung cây tạp, cửa gỗ kiểu lá sách, nền lót gạch tàu, gạch bông.

Hi n các tài sản trên do hộ ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1 đang quản lý.

(Kèm theo biên bản thẩm định ngày 18/5/2016 và bản đồ khu đất tranh chấp củ bà Hà Thị Thu H được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huy n C duy t ngày 23/5/2016).

5. Đình chỉ xét xử đối với với yêu cầu của ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1, chị Hà Kim C1, chị Hà Cẩm T1, chị Hà Cẩm C3, anh Hà Ngọc N về vi c yêu cầu Tòa án công nh n cho hộ ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1, chị Hà Kim C1, chị Hà Cẩm T1, chị Hà Cẩm C3, anh Hà Ngọc N được sử dụng di n tích đất 542,5m2 thuộc hai thửa 1160, 1161 .

6. Chấp nh n yêu cầu của ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1, chị Hà Cẩm T1, chị Hà Kim C1, chị Hà Cẩm C3, anh Hà Ngọc N về vi c yêu cầu hủy 02 giấy chứng nh n quyền sử dụng đất do bà Hà Thị Thu H đứng tên cùng ngày 06/8/2014 thuộc hai thửa đất số 1160 và thửa 1161, cùng tờ bản đồ số 08:

- Hủy giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CH01598 do y ban nhân dân huy n C cấp cho bà Hà Thị Thu H đứng tên ngày 06/8/2014 thuộc thửa đất số 1160, tờ bản đồ số 08, tọa lạc tại xã B, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.

- Hủy giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số vào sổ cấp cấp GCN: CH01599 do y ban nhân dân huy n C cấp cho bà Hà Thị Thu H đứng tên ngày 06/8/2014 thuộc thửa đất số 1161, tờ bản đồ số 08, tọa lạc tại xã B, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.

7. Về án phí:

- Bà Hà Thị Thu H phải nộp 7.007.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp 3.800.000 đồng theo biên lai số 037827 ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự huy n C. Sau khi khấu trừ bà H còn phải nộp tiếp 3.207.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1, chị Hà Cẩm T1, chị Hà Kim C1, chị Hà Cẩm C3, anh Hà Ngọc N phải cùng liên đới nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.354.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp 5.420.000 đồng theo biên lai số 04801 ngày 11 tháng 10 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự huy n C. Sau khi khấu trừ thì ông Hà Thanh C2, bà Võ Thị G1, chị Hà Cẩm T1, chị Hà Kim C1, chị Hà Cẩm C3, anh Hà Ngọc N được nh n lại 3.066.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Hà Thị Thu H phải chịu 300 000 đồng tiền án phí phúc thẩm, nhưng được khấu trừ 300 000 đồng tiền tạm ứng án phí kháng cáo theo biên lai thu số 05480 ngày 10/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n C, tỉnh Đồng háp (bà Hà Thị Thu H đ nộp xong án phí phúc thẩm).

8. Về chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản: Bà Hà Thị Thu H phải nộp 3.345.400 đồng (số tiền chi phí này bà H đ nộp xong).

rường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ