- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Thị Thúy A - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 201 của…; Điều 201 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 250/2023/HSPT Ngày: 30/6/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn Tào
Các thẩm phán:
ông Phạm Việt Cường
ông Lê Phước Thanh
- Thư ký phiên tòa: bà Văn Thị Mỹ Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân cấp
cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: ông Nguyễn Chiến, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà
Nẵng mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số
162/2023/TLPT-HS ngày 11 tháng 4 năm 2023 đối với cáo Lê Th Thúy A về
tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”. Do có kháng cáo của b cáo đối
với Bản án hình sự s thẩm số 05/2023/HSST ngày 07/2/2023 của Tòa án nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 2340/2023/QĐXXPT-HS ngày 05
tháng 6 năm 2023.
Lê Thị Thúy A (tên gọi khác: Tý), sinh ngày 10/5/1987 tại tỉnh Thừa
Thiên Huế; N i cư trú: Thôn N, xã P, huyện P1, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề
nghiệp: Nhân viên ảo hiểm; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; giới tính:
Nữ; tôn giáo: không; quốc t ch: Việt Nam; con ông: Lê Khắc V và à Nguyễn
Th H; Chồng, con: chưa có; tiền án, tiền sự: Không.
B cáo tạm giữ từ ngày 20/6/2022 tại trại tạm giam Công an tỉnh Thừa
Thiên Huế, đến ngày 23/6/2022 thay đổi iện pháp ngăn chặn ằng iện pháp
ảo lĩnh cho đến nay. Có mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Ch Lê Th Thanh T, sinh năm: 1984; đ a chỉ: 11 đường T1, phường T2,
thành phố H1, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có đ n xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Thông qua ạn è ngoài xã hội, ch Lê Th Thanh T, sinh năm 1984, trú
tại số 11 đường T1, phường T2, thành phố H1, tỉnh Thừa Thiên Huế iết được Lê Th Thúy A có cho vay tiền nên đã liên lạc gặp A để hỏi vay và được A đồng ý.
Do A đang sinh sống và làm việc tại thành phố Đà Nẵng nên để thuận tiện
cho việc vay tiền, ch T soạn sẵn một số giấy mượn tiền, để trống phần số tiền mượn, ký vào phần người mượn tiền rồi gởi vào Đà Nẵng đưa cho A cất giữ. Khi có nhu cầu vay tiền, ch T gọi điện áo cho A iết số tiền cần vay, thời hạn vay để A ghi vào giấy mượn tiền, ký vào phần người cho mượn rồi dùng điện thoại di động chụp ảnh gửi qua ứng dụng Zalo cho ch T, sau đó A chuyển khoản số tiền cần vay cho ch T nhưng đã được A trừ đi số tiền lãi mà A và ch T đã thỏa thuận (A thu tiền lãi trước). Việc chuyển tiền giữa A và ch T được thực hiện qua ứng dụng Internet Banking, số tài khoản của A là 19036365892011, mở tại ngân hàng Techcom ank; số tài khoản của ch T là 100005346931, mở tại ngân hàng Vietin ank. Tùy vào nhu cầu vay của ch T mà A cho vay số tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với chu kỳ vay từ 10 ngày đến 30 ngày. Để làm tin, ch T giao cho A 01 giấy đăng ký xe máy BKS 75C1-345.64 mang tên Nguyễn Hoàng V (chồng ch T). Do A ở thành phố Đà Nẵng nên nhờ ch Lê Th Bích A1, sinh ngày 18/4/1988, trú tại 8/235 đường B1, phường P2, thành phố H1, tỉnh Thừa Thiên Huế giữ giùm giấy đăng ký xe này. Trong quá trình vay, một số lần ch T chậm trả các khoản vay đến hạn, A đã nhắn tin cho ch T và nói nguồn gốc số tiền cho ch T vay là do A mượn của ch Y (Lê Th Như Y, sinh năm 1980, trú tại 86 đường Đ, phường P, thành phố B2, tỉnh Bà R a - Vũng Tàu) và ch Tr (Lê Th Đoan Tr, sinh năm 1984, trú tại thôn N, xã P, huyện P1, tỉnh Thừa Thiên Huế) để thúc ch T trả nợ.
Từ ngày 11/02/2022 đến ngày 29/5/2022, Lê Th Thúy A đã cho ch Lê
Th Thanh T vay 93 lượt với tổng số tiền 4.105.000.000 đồng, mỗi lượt vay từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, thời hạn vay từ 10 ngày đến 30 ngày, lãi suất vay từ 173,3% đến 547,5%/năm. Nguồn gốc số tiền cho ch T vay là do A có 126.000.000 đồng, A mượn của ch Lê Th Bích A1, ch Lê Th Đoan Tr, anh Hoàng Công B3 và ông Lê Khắc B4 số tiền 455.350.000 đồng, số tiền còn lại phát sinh từ số tiền gốc và lãi mà ch T đã trả cho A. Ch T đã trả cho A 3.405.000.000 đồng tiền gốc, 626.100.000 đồng tiền lãi, trong đó số tiền lãi theo
quy đ nh là 23.818.609 đồng, số tiền lãi vượt quá quy đ nh và A thu lợi ất
chính là 602.291.781 đồng. Hiện nay ch T còn nợ 700.000.000 đồng tiền gốc
(có ảng kê kèm theo).
Vật chứng và các đồ vật, tài liệu thu giữ:
- Thu giữ của Lê Th Thúy A gồm:
+ 01 điện thoại di động hiệu Iphone 8 Plus, Imei số 356109098050585.
+ 01 máy tính xách tay hiệu HP.
+ 01 xe mô tô BKS 75C1-172.90 và 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô
BKS 75C1-172.90 mang tên Lê Th Thúy A.
+ 01 tập sao kê số tài khoản 19036365892011 tại ngân hàng Thư ng mại
cổ phần kỹ thư ng Việt Nam (Techcom ank), chủ tài khoản là Lê Th Thúy A
từ ngày 01/01/2021 đến 13/6/2022.
+ 121 tờ giấy vở và giấy A4 có nội dung vay mượn tiền giữa A và ch T.
+ 01 Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô BKS 75C1-345.64 mang tên
Nguyễn Hoàng V.
- Thu giữ của Lê Th Thanh T:
+ 01 tập sao kê số tài khoản 100005346931 tại ngân hàng TMCP Công
thư ng Việt Nam (VietinBank), chủ tài khoản là Lê Th Thanh T từ ngày
11/10/2021 đến 29/5/2022.
Về trách nhiệm dân sự: Ch Lê Th Thanh T yêu cầu cáo Lê Th Thúy
A trả lại cho ch khoản tiền mà A đã thu lợi ất chính là 602.291.787 đồng,
cáo A yêu cầu ch Thủy phải trả lại cho cáo số tiền ch Thủy còn nợ của
cáo chưa trả là 700.000.000 đồng.
Tại Bản án h nh ự th
05/2023/HSST ngày 07/2/2023 của Tòa
án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết ịnh:
1. Căn cứ khoản 2 Điều 201; điểm , i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều
54; Điều 35 của Bộ luật hình sự.
Xử phạt cáo Lê Th Thúy A 100.000.000 đồng về tội “Cho vay lãi nặng
trong giao d ch dân sự”.
2. Về trách nhiệm dân sự: Buộc cáo Lê Th Thúy A phải trả lại cho ch
Lê Th Thanh Thủy số tiền 602.291.781 đồng.
3. Về iện pháp tư pháp: Buộc ch Lê Th Thanh T phải nộp lại số tiền
700.000.000 đồng; cáo Lê Th Thúy A phải nộp số tiền 3.428.818.609 đồng
để sung vào ngân sách nhà nước, được khấu trừ số tiền 25.000.000 đồng mà
cáo đã tự nguyện nộp để khắc phục hậu quả theo iên lai số AA/2021/0000154
ngày 24/11/2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ngoài ra, ản án s thẩm còn quyết đ nh về phần xử lý vật chứng, án phí
và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.
- Ngày 08/3/2023, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ch Lê Th
Thanh T kháng cáo cho rằng mặc dù số tiền vay của Lê Th Thúy A là 700.000.000 đồng, nhưng thực tế chỉ nhận 595.300.000 đồng, nên án s thẩm tuyên uộc ch nộp số tiền 700.000.000 đồng để sung vào ngân sách nhà nước là ảnh hưởng đến quyền lợi của ch , nên đề ngh sửa án s thẩm theo hướng chỉ buộc ch nộp số tiền 595.300.000 đồng.
- Ngày 07/3/2023, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà
Nẵng có Quyết đ nh kháng ngh phúc thẩm số 03/2023/QĐ-VC2, kháng ngh một phần Bản án hình sự s thẩm số 05/2023/HS-ST ngày 07/02/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về phần trách nhiệm dân sự và iện pháp tư pháp, theo hướng chỉ buộc b cáo Lê Th Thúy A phải nộp 605.168.609 đồng để sung công quỹ nhà nước (trong đó có 581.350.000 đồng là khoản tiền của b cáo A có dùng để cho vay và 23.818.609 đồng là tiền lãi) và không uộc ch Lê Th Thanh T nộp số tiền 700.000.000 đồng để sung công quỹ nhà nước, vì số tiền này thực chất được phát sinh từ tiền gốc và tiền lãi ch T chưa trả cho b cáo A; vì vậy được khấu trừ vào khoản tiền thu lợi bất chính 602.291.781 đồng mà cáo A phải trả cho ch T.
Tại phiên tòa: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề
ngh Hội đồng xét xử chấp nhận kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng và chấp nhận một phần kháng cáo của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ch Lê Th Thanh T; sửa án s thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng và kháng
cáo của ch Lê Th Thanh Thúy:
. Về nội dung buộc b cáo Lê Th Thúy A phải nộp số tiền
3.428.818.609 đồng để sung vào ngân sách nhà nước; nhận thấy: Theo tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án có đủ căn cứ xác đ nh cáo Lê Th Thúy A đã cho ch Lê Th Thanh T vay 93 lượt, với số tiền cho vay là 4.105.000.000 đồng; trong đó có 700.000.000 đồng ch T vay chưa trả cho cáo.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 5 Ngh quyết số 01/2021/NQ-HĐTP ngày
20/12/2021 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng Điều 201 của Bộ luật hình sự và việc xét xử vụ án hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao d ch dân sự: “Điều 5. Xử lý vật, tiền liên quan trực tiếp đến tội phạm: 1. Tịch thu sung quỹ nhà nước đối với: a) Khoản tiền, tài sản khác người phạm tội dùng để cho vay;”. Do đó, án s thẩm uộc cáo Lê Th Thúy
A phải nộp số tiền 3.428.818.609 đồng để sung vào ngân sách nhà nước, là có
căn cứ, đúng pháp luật.
. Về nội dung uộc Lê Th Thanh T phải nộp lại số tiền 700.000.000
đồng để sung vào ngân sách nhà nước; xét thấy: Trong số tiền vay 700.000.000
đồng, tuy ch T đã sử dụng 104.700.000 đồng để trả trước tiền lãi, chỉ nhận là
595.300.000 đồng, nhưng trên thực tế ch T vẫn phải ghi nợ cáo số tiền là
700.000.000 đồng.
Mặt khác, số tiền 602.291.781 đồng mà án s thẩm uộc cáo phải trả
cho ch T là khoản tiền lãi thu nhập ất chính mà người phạm tội thực tế đã thu
theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 5 Ngh quyết số 01/2021/NQ-HĐTP ngày
20/12/2021 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp
dụng Điều 201 của Bộ luật hình sự và việc xét xử vụ án hình sự về tội cho vay
lãi nặng trong giao d ch dân sự; còn số tiền 700.000.000 đồng là khoản tiền
cáo dùng để cho vay mà ch T chưa trả cho cáo, nên phải t ch thu sung công
quỹ nhà nước theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 5 Ngh quyết số
01/2021/NQ-HĐTP ngày 20/12/2021 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao, hướng dẫn áp dụng Điều 201 của Bộ luật hình sự và việc xét xử vụ án
hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao d ch dân sự, nên không thể khấu trừ
như kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng. Do đó, án s
thẩm tuyên uộc Lê Th Thanh T phải nộp lại số tiền 700.000.000 đồng để sung
vào ngân sách nhà nước, là có căn cứ, đúng pháp luật.
. Về trách nhiệm hình sự; xét thấy: B cáo Lê Th Thúy A cho ch
Nguyễn Th Thanh Thúy vay 93 lượt, với số tiền cho vay là 4.105.000.000 đồng,
thu lợi ất chính 602.291.781đồng; số tiền thu lợi ất chính gấp 6 lần mức khởi
điểm quy đ nh tại khoản 2 Điều 201 Bộ luật hình sự, nhưng án s thẩm áp dụng
hình phạt chính là “Phạt tiền” và với mức phạt là 100.000.000 đồng là không
nghiêm, không đảm ảo tính răn đe, giáo dục và công tác đấu tranh phòng chống
tội phạm. Tuy nhiên do không có kháng cáo, kháng ngh theo hướng tăng nặng
trách nhiệm hình sự đối với cáo, nên cấp phúc thẩm không thể khắc phục
được. Do đó, Hội đồng xét xử kiến ngh Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại
Đà Nẵng xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm.
. Do kháng cáo không được chấp nhận nên ch Lê Th Thanh T phải
ch u án phí dân sự phúc thẩm.
. Các phần khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh
đã có hiệu lực pháp luật.
Vì các lẽ trên;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 Bộ luật tố tụng hình sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại
Đà Nẵng và kháng cáo của ch Lê Th Thanh T; y án s thẩm.
Căn cứ các Điều 46, 47 BLHS; Ngh quyết số 01/2021/NQ-HĐTP ngày
20/12/2021 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng Điều 201 của Bộ luật hình sự và việc xét xử vụ án hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao d ch dân sự; tuyên xử:
- Về trách nhiệm dân sự: Buộc cáo Lê Th Thúy A phải trả lại cho ch
Lê Th Thanh Thủy số tiền 602.291.781 đồng.
- Về iện pháp tư pháp: Buộc ch Lê Th Thanh T phải nộp lại số tiền
700.000.000 đồng; cáo Lê Th Thúy A phải nộp số tiền 3.428.818.609 đồng để sung vào ngân sách nhà nước, được khấu trừ số tiền 25.000.000 đồng mà cáo đã tự nguyện nộp để khắc phục hậu quả theo iên lai số AA/2021/0000154 ngày 24/11/2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Các quyết đ nh khác của ản án s thẩm không có kháng cáo, kháng
ngh đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo Bản án hình sự s thẩm số 05/2023/HS-ST ngày 07/02/2023của Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Ch Lê Th Thanh T phải ch u 300.000 đồng
án phí dân sự phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ Giám đốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - C quan CSĐT-Công an tỉnh Thừa Thiên Huế; - Phòng HSNV-Công an tỉnh Thừa Thiên Huế; - C quan CSTHAHS-CA tỉnh Thừa Thiên Huế; - Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế; - Cục THADS tỉnh Thừa Thiên Huế; - Trại tạm giam Công an tỉnh Thừa Thiên Huế; - B cáo; - Người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Tào |