- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 250/2023/DS-ST Ngày: 26 -5- 2023 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng . |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T , THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Lê Ngọc N
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Anh N
2. Bà Nguyễn Thị Thanh T
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh H – Thư k ý Tòa án nhân dân quận T , Thành phố H .
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy H – Kiểm sát vi ên.
Trong ngày 26 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở T
òa án nhân dân quận T , Thành phố H xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án dân sự thụ l
ý số 637/2022/TLST-DS ngày 15/12/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số
206/2023/QĐXXST-DS ngày 04/4/2023, Quyết định Hoãn phiên tòa số 308/2023/QĐ-HPT ngày 28/4/2023, giữa các đ ương s ự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m ại cổ phần S ,
Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, 266
-268 N, Phư ờng V , Quận X, Thành phố H ,
Ngư ời đại diện theo ủy quyền: Ông
Trầ n Đứ c T, sinh năm 19XX,
(có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
;
2. Bị đ ơn: Bà Lê Thụy Đan T , sinh năm 19XX,
Địa chỉ: 66 P , phư ờng T , quận T , Thành phố H .
(Vắng mặt tại phi ên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh ởi kiện ng ày 08/11/2022 và các lời khai trong quá tr ình giải quyết vụ án, nguy ên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần S
do ông Trầ n Đứ c T là ngư ời đại diện theo ủy quyền tr
ình bày:
Ngày 08/11/2018, bà Lê Thụy Đan T và Ngân hàng TMCP S (gọi t ắt l à Ngân hàng) có ký với nhau Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm hợp đồng v à bản Điều khoản v à Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h
àng - các tài liệu n ày đư ợc gọi chung là Hợp đồng) với hạn mức tín
dụng l à 50.000.000 đồng, mục đích ti êu dùng cá nhân, lãi suất l à 2.4%/ tháng.
Sau khi đư ợc cấp Thẻ tín dụng,
Bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền l à 67.911.907 đồng. L ãi đư ợc tính tr ên từng giao dịch phát sinh theo từng ng ày và theo lãi suất Ngân hàng áp dụng v ào từng thời điểm khác nhau (Điều 23 của Bản Điều khoản v
à Điều kiện phát h ành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Bà Lê Thụy Đan T phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 25 của Bản Điều khoản v
à Điều kiện phát h ành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, chi tiết l ãi, phí trong sao kê tóm tắt.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ng
ày kích hoạt thẻ đến nay B à Lê Thụy Đan T chỉ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 32 .303.812 đồng , số tiền n ày đư ợc thanh toán áp dụng theo điều 21 của bả
n Điều khoản v à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h
àng, cụ thể việc thanh toán sẽ đ
ư ợc áp dụng theo thứ tự nh ư sau:
+ Các khoản phí v à/ hoặc l ãi của kỳ tr ư ớc .
+ Giao dịch rút tiền mặt của kỳ tr
ư ớc .
+ Giao dịch mua h àng hóa của kỳ tr ư ớc .
+ Các khoản phí v à/ hoặc l ãi trong kỳ .
+ Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ
.
+ Giao dịch mua h àng hóa trong kỳ .
Tính đến ng ày 06/02/2020, bà Lê Thụy Đan T còn nợ Ngân h àng số tiền
58.850.546 đồng. Qua nhiều lần l àm việc, nhắc nhở nh ưng Bà T vẫn không có thiện chí trả nợ. Do
Bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều
khoản v à Điều kiện phát h ành sử dụng thẻ
tín dụng của Ngân h àng) nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ v
à chuyển to àn bộ d ư n ợ c òn thiếu tính đến ng ày 06/02/2020 nợ l à 58.850.546 đồng sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản v à điều kiện phát h ành sử dụng thẻ tín
dụng của Ngân h àng), áp dụng l ãi suất nợ quá hạn
là 3.6%/ tháng (2.4%* 150%).
Nay Ngân hàng TMCP S đề nghị Tòa án giải quyết buộc bà Lê Thụy Đan T phải trả ngay cho Ngân h àng tổng số tiền tạm tính đến ng
ày 26/5/2023 là 144.019.472 đồng (trong đó: Nợ gốc : 58.850.546 đồng , Lãi quá hạn : 85.168.926 đồng ).
Đồng thời, bà Lê Thụy Đan T có trách nhiệm thanh toán khoản l ãi phát sinh từ ng ày 27/5/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay
theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đ ơn bà Lê Thụy Đan T đã đư ợc tống đạt hợp lệ
các văn bản tố tụng của T òa án như Gi ấy triệu tập ; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v à hòa giải ; giấy tr iệu tập tham gia phi ên tòa, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử, quyết định ho ãn phiên tòa nhưng Bà T đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v
ì trở ngại khách quan và cũ ng không có văn bản tr ình bày ý kiến đối với y
êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn nên Tòa án tiến h ành giải quyết vụ
án theo quy định của pháp luật .
Tại phi ên tòa hôm nay:
Ngư ời đại diện theo ủy quyền của ngu
yên có đơn xin xét xử vắng mặt
.
Bị đ ơn bà Lê Thụy Đan T vắng mặt .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
quận T phát biểu quan đi ểm:
- Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết: Căn cứ y
êu cầu khởi kiện của nguy ên đơn và h ợp đồng thẻ tín dụng hai bên ký kết , xác định đây l à quan hệ t ranh chấp hợp đồng
thẻ tín dụng . Do bị đ ơn cư trú t ại quận T nên vụ án thuộc thẩm quyền gi ải quyết của T òa án nhân dân quận T .
- Thời hạn tố tụng: Thời gian chuẩn bị xét xử đúng theo quy định của
pháp luật. Về ng ư ời tham gia tố tụng
: Xác định đúng t ư cách ngư ời tham gia tố tụng. Về thu thập chứng cứ
: Thu thập chứng cứ đúng theo quy định c
ủa pháp luật.
- Tại phi ên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th
ư k ý chấp h ành đầy đủ v à đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án
: Nguyên đơn kh ởi kiện y êu cầu bị đ ơn trả toàn bộ số tiền vay gốc v à lãi theo Hợp đồng sử dụn
g Thẻ tín dụng ngày 08/11/2018 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm hợp đồng v à bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h
àng), số tiền nguy ên đơn yêu c ầu bị đ ơn thanh toán tính đến ng ày 26/5/2023 là 144.019.472 đồng (trong đó: Nợ gốc: 58.850.546 đồng, L
ãi quá hạn: 85.168.926 đồng ). Thời hạn thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực lực pháp luật
. Yêu cầu bị đơn ph ải thanh toán khoản l ãi phát sinh từ ng ày 27/5/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo l ãi suất quy đị nh tại Hợp đồng.
Căn cứ đ ơn kh ởi kiện, hợp đồng
thẻ tín dụng, lời tr ình bày của nguy ên đơn, chứng cứ thu thập. Căn cứ Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
(sửa đổi bổ sung năm 2017) v à Điều 11, khoản 2 Điều 24, khoản 1 Điều 25 của Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách h
àng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ -NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân h
àng nhà nư ớc n ên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
toàn bộ yêu cầu của nguy ên đơn. Về án phí: Bà Lê Thụy Đan T phải chịu v à tính theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấ p:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đ ơn bà Lê Thụy Đan T thanh toán khoản tiền nợ
thẻ tín dụng, Hội đồng xét xử xác định đây l
à “Tranh chấp về hợp đồng dân sự” , cụ thể l à tranh chấp Hợp đồng
thẻ tín dụng, thuộ c thẩm quyền gi ải quyết của T òa án theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án: Bị đơn bà Lê Thụy Đan T có hộ khẩu th ư ờng trú tại nhà số 66 P, phư ờng T, quận T , Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận T , Thành phố H theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3] Về sự có mặt của đ
ương s ự tại phi ên tòa:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, ngư ời đại diện theo ủy quyền
ông Trầ n Đứ c T có đơn đ ề nghị xét xử vắng
mặt ;
Bị đơn bà Lê Thụy Đan T đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng Bà T đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v ì trở ngại khách quan .
Nên căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 27; khoản 1, khoản 3 Điều 228 ; điểm a, b khoản 1 Điều 238
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hộ i đồ ng xét xử tiến h ành xét xử vắ ng mặ t nguyên đơn và bị đ ơn.
[2] Về y êu cầu khởi kiện của nguyên đơn :
[2.1] Về y êu cầu bị đ ơn thanh toán số tiền nợ gốc v à lãi theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng
ngày 08/11/2018, loại thẻ quốc tế Visa Platinum Cashback, số thẻ 436438 -5081, tính từ ng ày vi phạm 06/02/2020 đến ng ày 26/5/2023.
Do bị đ ơn bà Lê Thụy Đan T không văn bản tr ình bày có ý kiến đối với
yêu cầu khởi ki ện của nguy ên đơn nên H ội đồng xét xử không có c
ơ s ở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ lời tr
ình bày của nguy ên đơn và tài li ệu, chứng cứ trong hồ s ơ đ ể xem xét giải quyết.
Xét thấy, n gày 08/11/2018, bà Lê Thụy Đan T có ký với Ngân hàng Hợp đồng sử dụng Th
ẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm hợp đồng v à Bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín d
ụng của Ngân hàng) theo đó Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng
cho bà Lê Thụy Đan T, loại Thẻ quốc tế Visa Platinum Cashback, số
thẻ 436438 -5081, hạn mức sử dụng 50.000.000 đồng với mục đích ti
êu dùng cá nhân.
Như v ậy, v iệc giao kết các hợp đồng này giữa các b ên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật v
à không trái đạo đức x ã hội nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Do bà Lê Thụy Đan T vi phạm nghĩa vụ thanh toán , nên ngày 06/02/2020 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ v
à chuyển to àn bộ d ư nợ c òn thiếu l à 58.850.546 đồng sang nợ quá hạn , áp dụng l ãi suất nợ quá hạn là 3.6%/ tháng (2.4%* 150%) là phù hợp theo thỏa thuận tại
Điều 23, 24 của Bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng và Quyết định số 2399/2019/QĐ-TTT ngày 06/8/2019 về vi ệc ban h ành biểu phí sản phẩm dịch vụ Thẻ
Sacombank phát hành tại Việt Nam .
Số tiền nợ sử dụng thẻ tín dụng m
à nguyên đơn yêu c ầu bị đ ơn phải thanh toán tính đến ng ày 26/5/2023 là 144.019.472 đồng (trong đó: Nợ gốc: 58.850.546 đồng, L ãi quá hạn: 85.168.926 đồng ) là có cơ s ở chấp nhận
theo quy định tại các Điều 463, 466
Bộ luật Dân sự năm 2015 v
à các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010
.
[2.2] Về y êu cầu bà Lê Thụy Đan T còn phải tiếp tục trả tiền l
ãi phát sinh trên số d ư n ợ gốc theo mức l
ãi suất quy định trong Hợp đồng
sử dụng thẻ tín dụng ngày 08/11/2018 tính kể từ ng ày 27/5/2023 cho đến ng ày Bà T trả hết nợ gốc.
Xét tại các Hợp đồng sử dụng tín dụng do hai b ên ký kết có thỏa thuận
mức l ãi suất . Bà Lê Thụy Đan T chậm thực hiện nghĩa vụ n
ên kể từ ngày tiếp theo của ng ày xét xử cho đến thi h ành án xong, bà Lê Thụy Đan T còn phải thanh toán cho Ngân hàng khoản tiền l ãi phát sinh của số tiền c
òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các b ên thỏa thuận tại hợp đồng l
à có cơ s ở chấp nhận theo quy đị nh tại Điều 13 Nghị quyết 01/ 2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán T
òa án nhân dân tối cao .
[2.3] Về thời hạn thanh toán : Ngân hàng yêu cầu bà Lê Thụy Đan T thanh toán toàn bộ số nợ trên một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật
Xét thấy , việc bà Lê Thụy Đan T ngưng thanh toán nợ theo thỏa thuận
trong hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ , gây thiệt hại đến quyền v
à lợi ích hợp pháp của Ngân h àng nên Ngân hàng yêu cầu Bà T thanh toán hết số tiền nợ một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực
pháp luật là có cơ s ở chấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng n
ăm 2010.
[3] Về án phí dân sự s ơ th ẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguy ên đơn Ngân hàng TMCP S đư ợc chấp nhận n ên bị đ ơn bà Lê Thụy Đan T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội .
Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứn g án phí cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 1 Điều 147;
khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227;
khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b
khoản 1 Điều 238 ; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng:
- Các Điều 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015
;
- Các Điều 91, 95 của Luật
Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;
- Khoản 2 Điều 8,
Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ -HĐTP ngày 11/01/2019 của Hộ i đồng thẩm phán T òa án nhân dân tối cao hư ớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về l
ãi, lãi suất, phạt vi phạm .
Tuyên xử:
1. Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần S .
- Buộc bà Lê Thụy Đan T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương m ại cổ phần S
số tiền nợ theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 08/11/2018, loại Thẻ quốc tế Visa Platinum Cashback, số thẻ 436438
-5081, tính đến ng ày 26/5/2023 là 144.019.472 (một trăm bốn m ươi b ốn triệu không trăm mư ời chín ng àn bốn trăm bảy m ươi hai)
đồng (trong đó: Nợ gốc: 58.850.546 đồng, L ãi quá hạn: 85.168.926 đồng).
Kể từ ng ày 27/5/2023 cho đến thi h ành án xong, bà Lê Thụy Đan T còn phải thanh toán cho Ngân hàng Thương m ại cổ phần S khoản tiền l ãi phát sinh của số tiền c òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các b ên thỏa thuận tại
Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 08/11/2018.
- Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực
pháp luật.
2. Về án phí dân sự s ơ th ẩm:
Bị đ ơn bà Lê Thụy Đan T phải chịu số tiền án phí dân sự s ơ th ẩm là 7.200.974 (bảy triệu hai trăm ng àn chín trăm bảy m ươi b ốn ) đồng.
Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần S
số tiền tạm ứng án phí 3.153.809 (ba triệu một trăm năm m ươi ba ngàn tám trăm l ẻ chín ) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T
òa án số 0036844 ngày 13/12/2022 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận T , Thành phố H .
Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có th ẩm quyền.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, b ị đ ơn không có m ặt tại phi ên tòa đư ợc quyền kháng cáo
trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc ni êm yết.
Viện kiểm sát nhân dân c ùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp tr
ên trực tiếp đ ư ợc quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trư ờng hợp bản án, quyết định đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền yêu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h
ành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND TP.H; - VKSND quận T ; - Chi cục THA DS quận T ; - Các đương s ự ; - Lưu h ồ s ơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Lê Ngọc N |