- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn bà Th yêu cầu ly hôn với bị đơn ông L"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG _________ Bản án số: 250/2022/HNGĐ-ST Ngày 09 tháng 9 năm 2022 V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
2. Ông Trương Phước Công.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện C, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang: Không tham gia.
Ngày 09 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An
Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 580/2022/TLST-HNGĐ ngày
24 tháng 6 năm 2021 về tranh chấp “ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 452/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim Th, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp VL, xã
VT, huyện VT, thành phố Cần Thơ. (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Võ Văn L, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp BT, xã HA, huyện C,
tỉnh An Giang. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, ản tự khai và tại các phiên hòa giải nguyên đơn à
Huỳnh Thị Kim Th tr nh ày: Bà và ông L cưới nhau vào năm 2007, không đăng
ký kết hôn, hôn nhân do mai mối và đư c cha m đồng ý. V chồng chung sống
đến giữa năm 2009 th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do v chồng thư ng
xuyên uống rư u, không lo làm phụ giúp gia đ nh, thư ng hay cự cãi; từ đó phát
sinh ất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên v chồng không còn chung sống
năm 2021 cho đến nay. Nay nhận thấy t nh cảm không còn nên bà xin ly hôn với
ông Võ Văn L.
- Về quan hệ con chung: Bà Th và ông L 02 con chung tên Huỳnh Võ
Ngọc Y, sinh ngày 15/9/2009 và Huỳnh Võ Trí T, sinh ngày 26/02/2015 (hiện đang chung sống với bà Th). Khi ly hôn bà yêu cầu tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà và ông L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về quan hệ n chung: Không có.
Bị đơn ông Võ Văn L đã đư c Tòa án tống đạt Thông áo thụ lý vụ án và
tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông L không gửi văn ản cũng như không tham gia các phiên hòa giải nên Tòa án không ghi nhận đư c ý kiến của ông L về yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Kim Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại
phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Huỳnh Thị Kim Th có đơn xin xét xử vắng
mặt. Ông Võ Văn L đã đư c tống đạt các Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay ông L vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Th, ông L là đúng theo quy định của pháp luật.
Bà Huỳnh Thị Kim Th xin ly hôn với ông Võ Văn L. Ông L có nơi cư trú
tại ấp BT, xã HA, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đư c quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Bà Huỳnh Thị Kim Th và ông Võ Văn L xác lập
quan hệ v chồng và chung sống với nhau vào năm 2007, có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật; nên hôn nhân của ông, bà không đư c pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Quá trình chung sống mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, hiện tại t nh cảm hôn nhân giữa bà Th và ông L không thể tồn tại. Hội đồng xét xử xét thấy mối quan hệ v chồng giữa bà Th và ông L là không h p pháp và không đư c pháp luật thừa nhận ảo vệ. Căn cứ vào Điều 9 Luật hôn nhân gia đ nh nghỉ nên không công nhận bà Huỳnh Thị Kim Th và ông Võ Văn L là v chồng.
- Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị Kim Th và ông Võ Văn L có 02
con chung tên Huỳnh Võ Ngọc Y, sinh ngày 15/9/2009 và Huỳnh Võ Trí T, sinh ngày 26/02/2015. Hiện tại, con chung đang sống với bà Th; khi ly hôn bà yêu cầu đư c tiếp tục nuôi dưỡng con chung, bà không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy từ khi bà Th và ông L không còn sống chung từ đầu năm 2021 đến nay th con chung sống ăn ở cùng với ông Thoa v n đảm ảo về sức khỏe và tâm sinh lý phát triển tốt.
Trong quá tr nh Tòa án giải quyết vụ án và ghi nhận ý kiến của cháu
Huỳnh Võ Ngọc Y và Huỳnh Võ Trí T. Cháu Y và T có nguyện vọng đư c ăn ở,
sinh hoạt, học tập với bà Th. Hội đồng xét xử xét thấy từ khi bà Th và ông L
không còn sống chung từ đầu năm 2021 đến nay th con chung sống ăn ở cùng
với bà Th v n đảm ảo về sức khỏe và tâm sinh lý phát triển tốt. Do đó Hội
đồng xét xử nghỉ nên giao con chung cho bà Th đư c trực tiếp trông nôm, chăm
sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù h p với quy định pháp luật. Do bà Th không
yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xét đến.
Ông Võ Văn L không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có
quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai đư c ngăn cản ông L
thực hiện quyền này.
V l i ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai ên có quyền yêu
cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con hay
mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Th tr nh ày không có và không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xét đến.
- Về quan hệ nợ chung: Bà Th tr nh ày không có n chung; nhưng sau
khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình
chứng cứ chứng minh n chung của bà Th và ông L trong th i kỳ hôn nhân th
bà Th và ông L v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong
vụ án dân sự khác.
Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng:
- Các Điều 8, 9, 14, 15 và Điều 53 Luật hôn nhân và gia đ nh.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 212, 213, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật tố
tụng dân sự.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an
thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Huỳnh Thị Kim Th.
2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Kim Th với ông Võ Văn L không
phải là v chồng.
3. Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị Kim Th đư c trực tiếp trông
nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Huỳnh Võ Ngọc Y, sinh
ngày 15/9/2009 và Huỳnh Võ Trí T, sinh ngày 26/02/2015. Ông L không phải
cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông L không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui
trông nôm và giáo dục con chung, không ai đư c ngăn cản ông L thực hiện quyền này.
V l i ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai ên có quyền yêu
cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.
4. Về quan hệ tài sản chung: Bà Th tr nh ày không có và không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
5. Về quan hệ nợ chung: Bà Th tr nh ày không có n chung; nhưng sau
khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh n chung của bà Th và ông L trong th i kỳ hôn nhân th bà Th và ông L v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
6. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Kim Th phải chịu án phí hôn
nhân, gia đ nh sơ thẩm là 300.000 ( a trăm ngàn) đồng, nhưng đư c khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 ( a trăm ngàn) đồng; theo iên lai thu số 0004787 ngày 24/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang. Bà Th đã nộp xong.
Trư ng h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà Huỳnh Thị Kim Th và ông Võ Văn L đư c quyền kháng cáo trong
th i hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hoặc niêm yết ản án h p lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh |