- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ - phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (đi…"
- Tòa quyết gì? Căn cú vào điểm b khoản 1 Điều 355; Điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố
- Căn cứ chính? Điều 202 Bộ luật Hình sự; Điều 60 Bộ luật Hình sự; Điều 65 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN pÂN TÌNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bán án số: 250/2018/HS-PT Ngày: 0 8 -8 -2 0 1 8 |
NHÂN DANH
N tr ò c CỘNG HÒA XÃ HỘI CHÙ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TÌNH ĐÁK LẮK
- TTíàí!/!
cd;
- C/!M
Mđ; ông Nguyễn Duy Hùu.
Các 7 7 ? /?/?J??.' Ông Nguyễn Văn Chung, ông Truang Công Bình.
-
^
Bà Đặng Thị Thu Hà - Thu ký Tòa án nhân dân tính Đắk Lắk.
- Dụí
ông Duong Văn Đúc - Kiểm sát viên.
Ngày 08 - 8 - 2018, tại trụ sá Tòa án nhân dân tình Đắk Lắk xét xủ phúc
thẩm công khai vụ án hình sụ thụ lý số: 206/2018/TLPT-HS ngày 25 tháng 6 năm 2018 đối vói bị cáo Y H Arul do có kháng cáo cùa bị cáo đối vói Bản án hình sụ so thẩm số: 32/2018/HSST ngày 23 tháng 5 năm 2018 cùa Tòa án nhân dân huyện Krông Pắc, tình Đắk Lắk.
* ^7 cúo có
cúo;
Họ và tên: Y H Arul (Tên gọi khác: Ama T), sinh năm 1988, tại tình Đắk
Lắk.
Noi cu trú: Buôn E, xã E, huyện K, tình Đắk Lắk; Nghề nghiệp: Làm Nông;
Trình độ văn hóa: Không biết chũ; Dân tộc: Ê Đê; Giói tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Y R Kđok và bà H'R Arul; BỊ cáo có vọ là H'T Niê, có 03 con, con lón nhát sinh năm 2004, con nhô nhát sinh năm 2015; Tiền án: Không; Tiền sụ: Không
BỊ cáo hiện đang tại ngoại - Có mặt tại phiên tòa.
*
Aùo C^MU c^o Aí cúo; Ông Hoàng Văn cầu - Trọ giúp viên pháp lý
thuộc Trung tâm trọ giúp pháp lý Nhà nuóc tình Đắk Lắk - Có mạt tại phiên tòa.
ông Y T Bkrông.
Noi cu trú: Buôn Y, xã E, thành phố B, tình Đắk Lắk - Có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ so vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án đuọc tóm tát nhu sau:
Khoảng 18 giá ngày 13/11/2017, Y H Arul đã có giấy phép lái xe theo quy
định điều khiển xe mô tô biển số 47M3-4890 tù trong đuòng buôn B, xã E ra Quốc lọ 26, khi đến khu vục ngã ba đubng giao nhau giũa Quốc lọ 26 và đuòng liên thôn vào buôn B, xã E thì Y H dùng xe mô tô lại và quan sát. Y H quan sát huóng huyện Ea Kar đi Buôn Ma Thuật không có phuong tiện nào luu thông, còn huóng Buôn Ma Thuọt đi Ea Kar có mọt xe ô tô tải đang luu thông nên đúng chò để cho xe ô tô tải đi qua thì điều khiển xe mô tô sang đudng để đi về nhà. Khi xe ô tô tải vùa qua thì Y H không quan sát huóng huyện Ea Kar đi Buôn Ma Thuật nũa mà điều khiển xe mô tô đi chéo sang phần đuòng bên trái (Huóng Ea Kar đi Buôn Ma Thuột). Khi Y H điều khiển xe mô tô đi ra gần đến giũa đubng thì gạp xe mô tô biển kiểm soát 47L2-2264 do Y p điều khiển đang luu thông huóng Ea Kar đi Buôn Ma Thuột, tháy vậy Y H cho xe dùng lại thì bị xe anh Y p điều khiển tông vào phần đuôi xe cùa mình gây tai nạn. Hậu quả làm anh Y p tủ vong và thiệt hại xe mô tô biển kiểm soát 47L2-2264 là 1.085.000đ.
Hiện trubng vụ tai nạn giao thông nằm trên đoạn đuòng thẳng, đuòng trái
nhụa, mặt đubng tuong đối bằng phẳng. Đoạn đuòng có đèn chiếu sáng công cộng, có tín hiệu đèn vàng nháp nháy. Đoạn đuòng có vạch son trắng đút quãng phân cách chia lòng đubng thành hai chiều xe chạy nguọc chiều nhau. Mạt đuòng rộng 13m6, phần đuòng bên phải huóng huyện Ea Kar đi thành phố Buôn Ma Thuột rộng 6m90, làn đuòng bên trong cùa phần đuòng bên phái huóng huyện Ea Kar đi thành phố Buôn Ma Thuật rộng 3m50.
Căn cú vào các dáu vết và phuong tiện tại hiện truòng, xác định vị trí điểm
đụng đầu tiên tại điểm tuong úng vói mặt đubng nằm ỏ phần đuòng bên phái huóng huyện Ea Kar đi thành phố Buôn Ma Thuật. Đo tù điểm đụng đầu tiên đến mép đuòng bên phải huóng huyện Ea Kar đi thành phố Buôn Ma Thuật là 5m30.
Tại bản kết luận pháp y tủ thi số 41/PY-T.Th ngày 15/01/2018 cùa trung tâm
pháp ý tình Đắk Lắk kết luận: Y p Niê, tù vong do hôn mê, suy hô háp không phục hồi do chán thuong sọ não nặng, tai nạn giao thông.
Tại bán kết luận định giá tài sán số 31/KL-ĐG ngày 10/4/2018 cùa Hội đồng
định giá tài sán huyện Krông Pắc kết luận: Các bọ phận hu hông của xe mô tô biển số 47L2-2264, thiệt hại trị giá là 1.085.000đ.
Tại bán án hình sụ sa thẩm số 32/2018/HSST ngày 23/5/2018 cùa Tòa án
nhân dân huyện Krông Pắc đã quyết định:
Tuyên bố bị cáo Y H Arul phạm tôi "T/
g/oo
- Áp dụng khoán 1 Điều 202; Điểm b, p khoán 1 khoán 2 Điều 46 Bộ luật hình
sụ năm 1999.
Xủ phạt bị cáo Y H Arul 09 tháng tù, thòi hạn tù tính tù ngày bị cáo bị bắt thi
hành án.
Ngoài ra, Bán án so thẩm còn tuyên về trách nhiệm dân sụ, về xủ lý vật
chúng, về án phí và quyền kháng cáo.
Ngày 25 tháng 5 năm 2018, bị cáo Y H Arul kháng cáo vói nội dung: Xin
giảm nhẹ hình phạt và đuọc huỏng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm bị cáo vẫn giũ* nguyên yêu cầu kháng cáo xin giám
nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát đã đánh giá tính chát, múc độ nguy hiểm
cho xã hội đối vói hành vi phạm tội cùa bị cáo và cho rằng Tòa án cáp so thẩm đã xét xủ bị cáo Y H Arul về tội "T/
í^/7/7 về
gMO
íârò-Mg /?ọ " theo khoản 1 Điều 202 Bộ luật hình sụ năm 1999 là có căn cú pháp
lý, đảm bảo đúng nguòi, đúng tội. Múc hình phạt mà Tòa án cáp so thẩm đã xủ phạt bị cáo là phù họp so vói tính chát, múc độ hành vi phạm tội do bị cáo gây ra nên đề nghị Hội đồng xét xủ căn cú điểm a khoản 1 Điều 355 Bộ luật tố tụng hình sụ 2015, không cháp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt cùa bị cáo, giũ nguyên bản án so thẩm về hình phạt.
Áp dụng khoản 1 Điều 202; Điểm b, p khoản 1 khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình
sụ năm 1999.
Xủ phạt bị cáo Y H Arul 09 tháng tù, thái hạn tù tính tù ngày bị cáo bị bát thi
hành án.
Các quyết định khác cùa bản án so thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã
có hiệu lục pháp luật kể tù ngày hết thái hạn kháng cáo, kháng nghị.
Ngtrài bào chtra cho bị cáo trình bày lòi bào chũa cho bị cáo và đồng ý vói
quan điểm cùa đại diện Viện kiểm sát về tội danh. Tuy nhiên, bị cáo phạm tội có nhiều tình tiết giám nhẹ, bị cáo là nguòi dân tộc thiểu số có nhận thúc pháp luật hạn chế, có hoàn cánh kinh tế khó khăn nhung sau khi phạm tội đã tụ nguyện bồi thuòng thiệt hại, quá trình điều tra cũng nhu tại phiên tòa so thẩm và phúc thẩm bị cáo đều thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội. Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xủ xem xét chấp nhận kháng cáo cùa bị cáo và cho bị cáo đuọc huỏng án treo.
Tại phiên tòa bị cáo không tranh luận, bào chùa gì chí đề nghị Hội đồng xét xủ
xem xét cho bị cáo đuọc huỏng án treo.
Căn cú vào các chúng cú, tài liệu đã đuọc thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm;
căn cú vào kết quà tranh luận tại phiên tòa, trên co sỏ xem xét đầy đù, toàn diện các tài liệu, chúng cú, ý kiến cùa kiểm sát viên, cùa nguòi bào chùa và cùa bị cáo.
NHÀN ĐĨNH CÙA TÒA ÁN:
Trên co sỏ nội dung vụ án, căn cú vào các tài liệu trong hồ so vụ án đã đuọc
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xủ nhận định nhu sau:
[1]
Lòi khai của bị cáo Y H Arul tại phiên tòa phúc thẩm là phù họp vói lòi khai cùa bị cáo tại co quan điều tra, tại phiên tòa so thẩm và phù họp vói các tài liệu, chúng cú khác đã đuọc thu thập có trong hồ so vụ án. Nhu vậy, đã có đù co sỏ kết luận: Khoảng 18 giò 00 phút ngày 13/11/2017, bị cáo điều khiển xe mô tô 47M3-4898 đi tù trong đuòng buôn B ra Quốc lộ 26. Khi đi gần đến giũa đuòng bị cáo phát hiện phía truóc huóng huyện Ea Kar đi thành phố Buôn Ma Thuột có một xe mô tô do anh Y p Niê điều khiển đang chạy rất nhanh nên bị cáo dùng lại thì bị xe mô tô cùa Y p đâm vào đuôi xe cùa bị cáo, hậu quá làm anh Y p Niê chết. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện Krông Pắc đã xét xủ bị cáo Y H Arul phạm tội "L/ về
g/oo
" theo quy định tại khoán 1 Điều 202 Bộ luật hình sụ năm 1999 (Sủa đổi, bổ sung năm 2009) là có căn cú pháp lý, đám bảo đúng nguòi, đúng tội, đúng pháp luật.
[2]
Tuy nhiên, Tòa án cáp so thẩm nhận định bị cáo vi phạm khoán 3 Điều 24 Luật giao thông, cụ thể:
g/ũo í/M-Ò77g Ár/?d^g UM
vù íâfÒ77g MTV
/voọc
vù
tù í/M-ÒTVg Ár/vOMg MTV tV6M /voọc V^ÒTVg M/vÚM/v ^/vỏv M/VM'ÒTVg v/M'ÒTVg c/vo
v/v
V^ÒTVg MTV t/6M /voọc v^ÒTvg c/vMv/v tù ^Ổt ^ /vM-ÓTvg MÒo tú/ "là chua chính xác. Bỏi lẽ, tại so đồ hiện truòng (BI 15) thể hiện rằng đíáM vu
uutM
vùug gtuu
gida đuòng Quốc lộ 26 và đuáng liên thôn mà nằm trên đuàng Quốc lộ 26 và cách xa đuàng liên thôn nhung Tòa án cáp sa thẩm vẫn xác định bị cáo vi phạm khoán 3 Điều 24 Luật Giao thông đuòng bộ. Quá trình điều tra cũng nhu tại phiên tòa so thẩm và phúc thẩm bị cáo đều khai sau khi quan sát thấy xe ô tô tái đi qua thì bị cáo không quan sát huóng huyện Ea Kar đi thành phố Buôn Ma Thuật nũa mà bị cáo điều khiển xe mô tô đi chéo sang phần đuòng bên trái cùa huóng huyện Ea Kar đi thành phố Buôn Ma Thuột. Đồng thòi, tại so đồ hiện truòng thể hiện điếm đụng không nằm trong vùng giao nhau giũa đuáng liên thôn và đuòng Quốc lộ 26 mà nằm cách xa vùng giao nhau. Nhu vậy, đã có co sỏ pháp lý khẳng định bị cáo vi phạm lỗi không chú ý quan sát và lỗi đi nguọc chiều. Do vậy, Tòa án cáp so thẩm cần xem xét rút kinh nghiệm.
[3]
. Xét múc hình phạt 09 tháng tù mà Tòa án cáp so thẩm tuyên phạt đối vói bị cáo là tuong xúng vói tính chát, múc đọ hành vi phạm tội mà bị cáo gây ra. Tuy nhiên, bị cáo phạm tội nhung có nhiều tình tiết giảm nhẹ nhu: có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu, sau khi phạm tội mạc dù hoàn cảnh gia đình khó khăn, có 3 con còn nhô nhung bị cáo đã bồi thuòng cho gia đình bị hại 45.000.000đ thể hiện sụ ăn năn, hối cải và đuọc đại diện gia đình bị hại bãi nại xin giám nhẹ hình phạt cho bị cáo, gia đình bị cáo là hộ nghèo. BỊ cáo là nguòi dân tọc thiểu số, sinh sống ỏ vùng sâu, vùng xa; Có hiểu biết pháp luật hạn chế. Bị cáo có noi cu trú rõ ràng. Hội đồng xét xủ xét tháy không cần cách ly các bị cáo ra khôi đòi sống xã hội mà áp dụng khoản 1, khoán 2 Điều 60 Bộ luật hình sụ năm 1999 (Sủa đổi, bổ sung năm 2009), cho bị cáo đuọc tụ cái tạo ngoài xã hội duói sụ giám sát cùa chính quyền địa phuoTig và gia đình cũng đù tác dụng giáo dục, cài tạo các bị cáo và răn đe phòng ngùa chung trong xã hội
[4]
. về án phí: Do gia đình bị cáo thuộc diện họ nghèo nên bị cáo không phải chịu án phí hình sụ phúc thẩm.
n các /c
QUYẾT ĐỊNH
Căn cú vào điểm b khoản 1 Điều 355; Điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố
tụng hình sụ 2015.
1. Chấp nhận kháng cáo cùa bị cáo Y H Arul (Tên gọi khác: Ama T) - Srra bản
án so thẩm về hình phạt.
Áp dụng khoán 1 Điều 202 Bộ luật hình sụ năm 1999 (Sủa đổi, bổ sung năm
2009); Điểm b, s khoán 1 khoán 2 Điều 51; Khoán 1 khoản 2 Điều 65 Bộ luật hình sụ năm 2015 (Sủa đổi, bổ sung năm 2017).
Xù phạt: BỊ cáo Y H Arul 09 tháng tù, nhung cho huỏng án treo, về tội
về
gMo
íâfÒ77g ^ọ". Thòi gian thủ thách là 18 tháng kể tù ngày tuyên án phúc thẩm.
Giao bị cáo Y H Arul cho Uỳ ban nhân dân xã E, huyện K, tình Đắk Lắk giám
sát, giáo dục trong thòi gian thủ thách. Gia đình bị cáo có trách nhiẹm phối họp vói chính quyền địa phuong trong việc giám sát, giáo dục bị cáo. Trubng họp bị cáo thay đổi noi cu trú đuọc áp dụng theo khoản 1 Điều 69 Luật Thi hành án hình sụ.
2. về án phí phúc thẩm: BỊ cáo Y H Arul không phải nộp án phí hình sụ phúc
thẩm;
Bản án phúc thẩm có hiệu lục pháp luật kể tù ngày tuyên án. Noi nhân:
| TAND Tối cao - TAND cáp cao; - VKSND tỉnh Đak Lắk (02 bản); - Văn phòng CSĐT Công an tỉnh Đắk Lắk; - Sỏ Tu pháp tỉnh Đak Lak; - TAND huyện Krông Pắc; - VKSND huyện Krông Pắc; - Công an huyện Krông Pắc; - Chi cục T.H.A.DS huyện Krông Pắc; -Co quan T.H.A HS Công an huyện Krông Pắc; - Bị cáo; - Nguòi bào chũa; - Luu hồ so. | TM.HỘI ĐÔNG XÉT x ú PHÚC THÁM Thẩm phán - Chủ toa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Duy Hũu |