vanban.org

Bản án 25 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 01 Điều 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự

quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp v à sử dụng án phí và lệ phí t òa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Đầm yêu cầu ly hôn với anh Nghiêm"
  • Tòa quyết gì? 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 01 Điều 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN CHÂU TH ÀNH
TỈNH KI ÊN GIANG
Bản án số: 25/ 20 17/HNGĐ - ST
Ngày: 31- 8 - 2017
V/v “Tranh chấp xin ly hôn ”.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH KI ÊN GIANG.

Với th ành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Danh Pì Sách.

- Các Hội Thẩm Nhân Dân: 1. Ông Nguyễn Văn Kiện ;

2. Ông Vũ Văn Hợp .

- Thư ký phiên toà: Ông Lý Văn Toán- Là thư k ý Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Ki ên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Quỳnh Trâm

- Kiểm sát vi ên.

Trong ngày 31 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 163/2017/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 6 năm 2017, về việc : "Tranh chấp xin ly hôn", theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số: 29/2017/QĐST-HNGĐ, ngày 16 tháng 8 năm 2017, giữa :

1. Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị Đ sinh năm: 1983 (có mặ t)

Đị a chỉ : ấp An , xã B, huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang.

2. Bị đ ơn : Anh Huỳnh Đức Ng , sinh năm: 1979 (vắng mặt )

Địa chỉ: ấp A, x ã B, huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

* Tại đơn khởi kiện ngày 14 - 6 - 2017 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Đ trình bày: Chị v à anh Huỳnh Đức Ng thương nhau từ nă m 2004, có tổ chức lễ c

ư ới nhưng không có đăng k ý kế t hôn theo quy định pháp luật. Thời gian đầu vợ chồ

ng chị sống với nhau rất hạnh phúc, nh

ưng th ời gian sau chị v à anh Ng bắt đầu xảy mâu thuẫn,

bất đồng quan điểm, trong cuộc sống h àng ngày, dù vợ chồ ng chị đã cố gắng h àn gắn nh ưng không thành nên anh chị ly thân với nhau từ đầu năm 2017 đến nay . Trong quá trình chung sống vợ chồ ng chị có vớ i nhau 02 ngư ời con chung t ên Huỳnh Thái A , sinh ngày 03 - 09 - 2005 và Huỳnh Chí Đ , sinh ngày 07 - 05 - 2008 hiện đang sống vớ

i chị . Về t ài sản chung v à nợ chung th ì vợ chồ ng chị không có nên không yêu cầu.

Nay chị Đ xét thấy cuộc sống

hôn nhân giữa chị và anh Huỳnh Đức Ng không thể tiếp tục sống chung, mục

đích hôn nhân không đạt n ên chị Đ làm đơn này kính đến T òa án nhân dân huyện Châu Th ành, tỉ nh Kiên Giang giải quyế t cho chị như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Xin ly hôn với chồng t ên Huỳnh Đức Ng ;

- Về quan hệ con chung: Chị Đ xin đư ợc tiếp tục nuôi d

ư ỡng 02 ngư ời con chung tên Huỳnh Thái A , sinh ngày 03- 09 - 2005 và Huỳnh Chí Đ , sinh ngày 07 – 05 - 2008, chị Đ không yêu cầu anh Ng cấp dư ỡng .

- Về t ài sản chung : Không có, không yêu cầu T òa án giải quyết .

- Về quan hệ nợ chung : Không có, không yêu cầu T òa án giải quyết.

* Tại biên bản tự khai ngày 28 – 6 – 2017 bị đơn anh Huỳnh Đức Ng trình bày: Anh và chị Nguyễn T hị Đ thương nhau từ năm 2004 sau đó cả hai ng ư ời tổ chức lễ c ư ới nh ưng không có đăng k ý kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian đầu vợ chồng

anh sống với nhau rất hạnh phúc, nh

ưng th ời gian sau anh và chị Đ bắt đầu xảy mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tro

ng cuộc sống h àng ngày, dù vợ chồng anh đã cố gắng h àn gắn nh ưng không thành nên anh ch ị ly thân từ đầu năm 2017 đến nay. Trong quá tr ình chung sống vợ chồng

anh có với nhau 02 ng ư ời con chung tên Huỳnh Thái A , sinh ngày 03 – 09 - 2005 và Huỳnh Chí Đứ , sinh ngày 07 – 05 - 2008 hiện đang sống với chị

Đ. Về t ài sản chung v à nợ chung th ì vợ chồng anh không có nên không yêu cầu T òa án giải quyết.

Nay chị Nguyễn Thị Đ làm đơn yêu c ầu ly hôn với anh gửi đến T òa án nhân dân huyện Châu Th ành, tỉn h Kiên Giang, thì ý kiến của anh như sau:

- Về hôn nhân: Không đ ồng ý ly hôn vì anh còn thương v ợ, v à không muốn con anh sống thiếu t ình cảm cha mẹ .

- Về quan hệ con chung: Đồng ý giao 02 ngư ời con chung tên Huỳnh Thái A, sinh ngày 03 - 09 - 2005 và Huỳnh Chí Đ , sinh ngày 07 - 05 - 2008 cho chị Đ trực tiếp nuôi dư ỡng, anh Ng không đồng ý cấp d ư ỡng nuôi d ư ỡng con.

- Về quan hệ tài sản chung : Không có, không yêu cầu T òa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung : Không có, không yêu cầu T òa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên

tòa và căn cứ v ào kết quả tranh luận tại phi

ên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: T ại phi ên toà hôm nay bị đ ơn anh Hu ỳnh Đức Ng có đơn xin xét x ử vắng mặt

tại p hiên tòa và tại phi ên tòa hôm nay nguyên đơn ch ị Nguyễn Thị Đ thống nhất xét xử vắng mặt anh Ng

, căn cứ v ào khoản 1 Điều 228 BLTTDS nên HĐXX xét xử vắng mặt anh Ng

.

[2] Về thẩm quyền: Chị

Nguyễn Thị Đ xin đư ợc ly hôn với anh Huỳnh Đức Ng nên đây là vụ án tranh chấp ly hôn đ ư ợc quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ v

ào điểm a khoản 1 Điều 35 v à điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Ki ên Giang.

[3] Về quan hệ hôn nhân : Chị Nguyễn Thị Đ v à anh Huỳnh Đức Ng đều xác định anh chị chung sống với nhau từ năm 2004

, có tổ chức lễ

cư ới theo phong tục, nhưng hai ngư ời không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật n

ên đây là hôn nhân không hợp pháp, không đ ư ợc pháp luật thừa nhận

. Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân v à Gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải đư ợc đăng ký v à do cơ quan nhà nư ớc có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật n ày và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không đ

ư ợc đăng ký theo quy định tại khoản n ày thì không có giá trị pháp lý; Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật n ày chung sống với nhau nh ư v ợ chồng m à không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ v

à chồng”. Từ những că n cứ trên, trong thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất không công nhận mối quan hệ giữa chị Nguyễn Thị Đ v à anh Huỳnh Đức Ng làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ v

à chồng .

[4] Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Đ v à anh Huỳnh Đức Ng thống nhất x ác định có 02 ngư ời con chung tên Huỳnh Thái A , sinh ngày 03 -09 - 2005 và Huỳnh Chí Đ , sinh ngày 07 - 05 - 2008, anh Ng đồng ý giao 02 ng ư ời con chung cho chị Đ trực tiếp nuôi dư ỡng (theo nguyện vọng của con)

, chị Đ không yêu cầu anh Ng cấp d ư ỡng . Xét thấ y sự thỏa thuận n

ày là hoàn toàn hợp pháp n ên HĐXX ghi nhận.

[5] Về quan hệ t ài sản chung : Chị Nguyễn Thị Đ và anh Huỳn h Đức Ng xác định không có, không y êu cầu To à án giải quyết, n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6] Về quan hệ nợ

chung: Chị Nguyễn Thị Đ v à anh Huỳnh Đức Ng xác định không có, không yêu cầu To à án giải quyết, n ên Hội đồng xét xử không xe

m xét, giải quyết.

[7] Về án phí : Căn cứ vào Nghị quyế t số: 326/2016/UBTVQH1, ng ày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội

và Điều 147 Bộ luật tố tụng

dân sư ;

Buộc chị Nguyễn Thị Đ phải chịu án phí hô n nhân sơ th ẩm l à 300.000 đồng, chị Đ đư ợc khấu trừ v

ào số tiền tạm ứng án

phí sơ th ẩm 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số:

0005891, ngày 20 - 6 - 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang.

Vì các lẽ tr ên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều

35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 01 Điều 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự

;

- Căn cứ Điều 9, 14, 53, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân v à gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ng ày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội

quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp v

à sử dụng án phí và lệ phí t òa án.

Tuyên xử :

1- Về quan h ệ hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ giữa

chị Nguyễn Thị Đ và anh Huỳnh Đức Ng không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ v

à chồng. Chị Đ, anh Ng có quyền đăng ký kết hôn mới theo quy định của luật hôn nhân & gia đình khi án có hiệu lực pháp luật.

.

2- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của

chị Nguyễn Thị Đ và anh Huỳnh Đứ c Ng: Anh Ng đồng ý giao 02 ngư ời con chung t ên Huỳnh Thái A, sinh ngày 03 - 09 - 2005 (theo nguyện vọng của con)

và Huỳnh Chí Đ , sinh ngày 07 - 05 - 2008 (theo nguyện vọng của con)

cho chị Đ trực tiếp nuôi dư ỡng, chị Đ không yêu cầu anh Ng cấp d ư ỡng.

Anh Ng quyền , nghĩa vụ thăm nom mà không ai đư ợc cản trở .

3- Về quan hệ t ài sản chung: Chị Nguyễn Thị Đ v à anh Huỳnh Đức Ng xác định không có , không yêu cầu To à án giải quyết, n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

4- Về quan hệ nợ

chung: Chị Nguyễn Thị Đ v à anh Huỳnh Đức Ng xác định không có, không yêu cầu To à án giải quyết, n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

5- Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị Đ phả i chịu án phí hôn nhân sơ th ẩm l à 300.000đồng, chị Đ đư ợc khấu trừ v

ào số tiền tạm ứng án

phí sơ th ẩm 300.000 đồng đã nộp theo bi ên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005891,

ngày 20 - 6 - 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang.

Các đương s ự có quyền l àm đơn kháng cáo trong th ời hạn 15 ng ày kể từ ngày tuyên án, đương s ự vắng mặt tại phi

ên tòa hoặc không có mặt khi tuy ên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ng

ày nhận đ ư ợc bản án hoặc đ ư ợc tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ