- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Tăng Thị C N và ông Phạm Quang T"
- Tòa quyết gì? Kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 91, 147, 184, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng dân sự 2015;
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật T t ng dân sự; Điều 184 Bộ luật T t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY˗N PHÚ GIÁO T˟NH BÌNH DɴɲNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 25/2020/DS-ST Ngày 22 - 9 - 2020 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài s n. |
NHÂN DANH
Nɴ C C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI˗T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY˗N PHÚ GIÁO, T˟NH BÌNH DɴɲNG
- Th nh ph n H
ng
h g c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mùi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Xuân Hào,
Bà Nguyễn Thị Nga.
- Thư ký phiên toà: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký Tòa n nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Đạ d ện V ện k ể á nhân dân huyện Phú G áo ha g a ph ên òa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên.
Ngày 22 th ng 9 năm 2020, tại tr s Toà án nhân dân huyện Phú Gi o, tỉnh Bình Dương t sơ th m công khai v n th lý s 65/2020/TLST-DS ngày 25/5/2020, theo Quyết định đưa v n ra t s 31/2020/QĐXXST-DS ngày 01/9/2020 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài s n , gi a c c đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tăng Thị C N, sinh năm 1979; địa chỉ: Khu ph A, thị trấn P, huyện Phú Gi o, tỉnh Bình Dương.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1996; địa chỉ: Khu ph A, thị trấn P, huyện Phú Gi o, tỉnh Bình Dương. Có đơn in t vắng mặt
- Bị đơn: Ông Phạm Quang T, sinh năm 1972; địa chỉ: Ấp A, ã T, huyện Phú Gi o, tỉnh Bình Dương. Có đơn in t vắng mặt
N I DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn kh i kiện, b n tự khai và biên b n lấy lời khai nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 17/5/2019, ông Phạm Quang T mượn của nguyên đơn bà Tăng Thị C N s tiền 70.000.000 đồng, hẹn 02 tháng sẽ thanh toán. Chiều ngày 17/5/2019, ông T tiếp t c đến nhà bà N mượn thêm s tiền 30.000.000 đồng. Sau khi mượn ông T tự ghi thêm s tiền nợ vào giấy nợ và hai bên thỏa thuận miệng với nhau về lãi suất mỗi tháng ông T sẽ tr cho bà N 1,5%/tháng. Tuy nhiên, từ ngày 17/5/2019 đến nay ông T không tr tiền lãi cũng không thanh to n tiền g c cho nguyên đơn. Do đó, ngày 15/10/2019, nguyên đơn đã có thông b o yêu cầu tr nợ g i cho ông T, hẹn ông đến ngày 27/10/2019 ph i thanh toán cho bà N s nợ trên. Nay nguyên đơn yêu cầu ông T thanh toán s tiền nợ g c 100.000.000 đồng và lãi suất 10%/năm từ ngày 28/10/2019 đến ngày xét x sơ th m 22/9/2020.
- Tại biên b n lấy lời khai bị đơn ông Phạm Quang T trình bày: Tháng 4 năm 2015, ông có chơi h i với bà Tăng Thị C N, ông có đóng h i đầy đủ. Tháng 6/2017, ông mượn bà N s tiền 70.000.000 đồng, đến tháng 10/2019, ông ký giấy xác nhận có nợ bà N s tiền 100.000.000 đồng. Ch ký, chứ viết tên trên giấy mượn tiền ngày 17/5/2019 do nguyên đơn cung cấp là của ông. Nay ông đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn về nợ g c 100.000.000 đồng, không đồng ý với phần lãi suất do điều kiện khó khăn. Bị đơn yêu cầu được thanh toán mỗi th ng 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Phú Gi o tham gia phiên tòa có ý kiến:
- Việc tuân theo ph p luật của người tiến hành t t ng và của đương sự từ khi th lý v n cũng như tại phiên tòa hôm nay là đúng quy định của ph p luật.
- Về nội dung v n: Nguyên đơn cho bị đơn vay nguyên đơn s tiền 100.000.000 đồng, hai bên không thỏa thuận lãi suất. Sau khi xem t c c chứng cứ có trong hồ sơ v n, đề nghị Hội đồng t (HĐXX) chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn đ i với bị đơn.
NHẬN ĐỊNH C A TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v n đã được xem xét tại phiên tòa; Sau khi Kiểm sát viên phát biểu về việc chấp hành pháp luật t t ng dân sự của người tiến hành t t ng và của đương sự, về nội dung v n, HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự được quy định tại kho n 3 Điều 26 của Bộ luật T t ng dân sự. Hiện bị đơn có hộ kh u thường trú tại huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương và nguyên đơn có đơn kh i kiện tại Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo yêu cầu gi i quyết nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân sự.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bị đơn có đơn in t vắng mặt nên HĐXX tiến hành xét x vắng mặt đương sự theo quy định tại kho n 1 Điều 228 của Bộ luật T t ng dân sự.
[3] Nội dung v án: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ, lời khai của đương sự có trong hồ sơ v n c định nguyên đơn, bị đơn có thực hiện hợp đồng vay tài s n, theo đó ngày 17/5/2019 nguyên đơn cho bị đơn vay tổng s tiền 100.000.000 đồng. Nguyên đơn cho rằng hai bên thỏa thuận lãi suất 1,5%/th ng nhưng không ghi vào giấy vay tiền. Bị đơn cho rằng hai bên có thỏa thuận lãi suất 2.800.000 đồng/th ng, không thỏa thuận thời gian tr nợ, bị đơn thanh to n lãi suất hàng th ng đầy đủ cho nguyên đơn. Tuy nhiên, bị đơn không có chứng cứ chứng minh cho trình bày của mình.
Căn cứ vào quy định tại Điều 91 của Bộ luật T t ng dân sự năm 2015; c c Điều 471, 474, 476 và 478 Bộ luật Dân sự, HĐXX có đủ cơ s để xem xét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Tăng Thị C N đ i với bị đơn ông Phạm Quang T. Bị đơn có tr ch nhiệm th nh to n cho nguyên đơn s tiền g c 100.000.000 đồng.
Về yêu cầu tính lãi: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu tính lãi 10%/năm tương đương 0,83%/th ng tính từ ngày 28/10/2019 đến ngày xét x sơ th m 22/9/2020 là 10 tháng 25 ngày. Xét giấy mượn tiền gi a nguyên đơn và bị đơn không thỏa thuận lãi suất nên HĐXX chấp nhận mức lãi suất 10%/năm theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu tính lãi suất của nguyên đơn.
Vậy s tiền lãi bị đơn ph i thanh to n cho nguyên đơn từ ngày 28/10/2019 đến ngày 22/9/2020 là 10 tháng 25 ngày: (100.000.000 đồng x 10 tháng x 0.83%/tháng) + (100.000.000 đồng x 0,0276%/ngày x 25 ngày) = 8.991.000 đồng (tám triệu chín trăm chín mươi m t nghìn đồng).
Tổng cộng tiền g c và lãi bị đơn ph i tr cho nguyên đơn là: 100.000.000 đồng + 8.991.000 đồng = 108.991.000 đồng (một trăm lẻ tám triệu chín trăm chín mươi m t nghìn đồng).
[4] Xét ý kiến của Viện Kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là phù hợp với chứng cứ có trong hồ sơ v án.
[5 Về n phí dân sự sơ th m: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn ph i chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ th m.
Vì c c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào
- Kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 91, 147, 184, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng dân sự 2015;
- C c Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;
- Điểm b kho n 1 Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp d ng một s quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Điều 26 Nghị quyết 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên x :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Tăng Thị C N đ i với bị đơn ông Phạm Quang T về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài s n .
Buộc bị đơn ông Phạm Quang T ph i có nghĩa v than toán cho nguyên đơn bà Tăng Thị C N s tiền 108.991.000đ (một trăm lẻ tám triệu chín trăm chín mươi m t nghìn đồng), trong đó:
- Nợ g c là: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
- Nợ lãi là: 8.991.000đ (tám triệu chín trăm chín mươi m t nghìn đồng).
Kể từ ngày người thi hành n có đơn yêu cầu thi hành n cho đến khi thi hành xong tất c các kho n tiền thì hàng tháng bên ph i thi hành án ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với s tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ th m:
- Buộc ông Phạm Quang T ph i nộp s tiền 5.449.600 đồng (năm triệu b n trăm b n mươi chín nghìn s u trăm đồng) án phí dân sự sơ th m.
- Hoàn tr cho bà Tăng Thị C N s tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng n phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án s AA/2016/0043295 ngày 22/5/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
3. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
Trường hợp b n n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| N nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Phú Gi o; - Chi c c THADS huyện Phú Gi o; - C c đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ v n. | TM. H I ĐỒNG XÉT XỬ Sɲ THẨM THẨM PHÁN - CH TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thị Mùi |