vanban.org

Bản án 25

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Trọng K - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? luật hình sự xử phạt; Bộ luật t tụng hình sự; Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự năm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N D N

C N H

H CHỦ N H

ỆT N M

HUYỆN MỎ CÀY N M

c p - T do - H nh ph c

TỈNH N T

n án s : /2018/HSST

Ngày:

8

NH N D NH

N C C N H

H CHỦ N H

ỆT N M

T

N NH N D N HUYỆN MỎCÀY N M - TỈNH N T

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: à Nguyễn Thị Hồng Diễm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Nguyễn Văn Hiền

2. Phạm Văn Nam

- Th ký phiên tòa: à Trần Thị Thu Trang – Th ký Toà án nhân dân huy n M ày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam tham gia phiên tòa: à Huỳnh Thị Đông H i – Kiểm sát viên

Trong ngày 24 tháng 10 năm

8 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n M ày Nam công khai xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý s : 26 8 HSST, ngày 18/9 8, đ i với bị cáo:

Nguyễn Trọng K, sinh năm 992 tại Vĩnh Long; Hộ khẩu th ờng trú và chổ ở hi n nay: ấp T, thị trấn V1, huy n V, tỉnh Vĩnh Long; Dân tộc: kinh; Nghề nghi p: làm thuê; Trình độ văn hóa: 8 ; on bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 953 và ông: Nguyễn Văn , sinh năm 951; Tiền án, tiền sự: không; ị cáo đ ợc điều tra tại ngoại theo l nh cấm đi kh i nơi c trú s 16 ngày 25/5/2018 của ơ quan nh sát điều tra ông an huy n M; ị cáo có mặt tại Tòa.

Người đ i diện hợp pháp của bị h i: Trần Văn , sinh năm 96 ; Nguyễn Thị , sinh năm 98 ; Lê Thị T, sinh năm 963; ùng nơi c trú: ấp a, xã T, huy n M, tỉnh ến Tre.

Ông Trần Văn và bà Lê Thị T ủy quyền cho chị Nguyễn Thị theo văn b n ủy quyền đề ngày

8 (chị hính có mặt)

Người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan: ông ty TNHH SX TM DV P; Địa chỉ: 7 đ ờng B, ph ờng A, quận T, Thành ph Hồ hí Minh; Ng ời đại di n theo pháp luật: ông Nguyễn Thanh H - hức vụ: Giám đ c; Ng ời đại di n theo ủy quyền: ông Trần Qu c T, sinh năm 983 – hức vụ: Nhân viên (có đơn xin vắng mặt)

Người àm chứng:

1/ Nguyễn Văn L, sinh năm 1965; Nơi c trú: ấp A, xã T, huy n M, tỉnh ến Tre. (vắng mặt)

2/ Nguyễn Văn 2 sinh năm 966; Nơi c trú: ấp A, xã T, huy n M, tỉnh ến Tre. (vắng mặt)

N DUN Ụ N:

ị cáo Nguyễn Trọng K bị Vi n Kiểm sát nhân dân huy n M ày Nam, tỉnh ến Tre truy t về hành vi phạm tội nh sau:

Kho ng 18 giờ 3 phút ngày 3 8, Nguyễn Trọng K điều khiển xe ôtô t i biển kiểm soát 51C-203.27 của ông ty trách nhi m hữu hạn s n xuất th ơng mại dịch vụ Q( ông ty TNHH SX TM DV Q) đi giao hàng từ Thành ph T về Thành ph H. Khi đến đoạn km 37+600 Qu c lộ 60 thuộc ấp A, xã T, huy n M (h ớng từ cầu Cổ hiên đi thị trấn M1) do Khắc điều khiển xe đi không đúng phần đ ờng quy định nên đụng vào xe môtô biển kiểm soát 63V4-9860 do anh Trần Văn T1 điều khiển l u thông ng ợc chiều gây tai nạn. Hậu qu tai nạn làm anh Trần Văn T1 té ngã xu ng đ ờng bị th ơng tích nặng đ ợc ng ời dân đ a đi cấp cứu sau đó tử vong.

Tang vật tạm giữ trong vụ án gồm: 01 xe ôtô t i biển kiểm soát 51C-203.27; 01 xe môtô biển kiểm soát 63V4-9860; 01 giấy phép lái xe hạng B2 s 790140029107 mang tên Nguyễn Trọng K cấp ngày

; thiết bị giám sát hành trình adsun TMS-T9 , đầu đọc thẻ lái xe adsun RFID Model: RF-15.

Kết qu khám nghi m hi n tr ờng thể hi n: Hi n tr ờng là đoạn đ ờng thẳng trên Qu c lộ 60, mặt đ ờng rộng 7,7 mét, đ ợc r i nhựa, có vạch kẻ phân chia làn đ ờng dạng đứt quãng. Chọn vạch kẻ tim đ ờng làm chuẩn (chọn h ớng khám nghi m từ xã T (cầu C) đi thị trấn M1), tất c các dấu vết đo vào tim đ ờng, ghi nhận nh sau: Xe ôtô t i biển kiểm soát 51C- 3. 7 đổ tại hi n tr ờng đầu xe h ớng thị trấn M1, đuôi xe h ớng cầu C, mặt ngoài tâm trục bánh tr ớc bên trái xe ôtô t i nằm bên phần đ ờng bên trái cách vạch kẻ tim đ ờng , mét, mặt ngoài tâm trục bánh sau bên trái xe ôtô t i nằm bên phần đ ờng bên trái cách vạch kẻ tim đ ờng , mét. Xe ôtô t i biển kiểm soát 51C- 3. 7 để lại 04 vết phanh dạng liền thẳng: Vết phanh dài 6,7 mét rộng , mét, đầu và cu i vết phanh trùng vạch kẻ tim đ ờng; vết phanh dài , mét rộng , 8 mét nằm trên phần đ ờng bên ph i song song với vết phanh , đầu cách tim đ ờng , mét, cách đầu vết phanh là 3, mét, điểm cu i cách tim đ ờng là , mét; vết phanh 3 dài 3, mét rộng , 3 mét nằm trên phần đ ờng bên trái, điểm đầu cách tim đ ờng ,3 mét, điểm cu i cách tim đ ờng , mét; vết phanh do bánh xe sau ngoài cùng bên trái xe ôtô t i biển kiểm soát 51C-203.27 tạo ra dài 3,9 mét rộng , 3 mét nằm trên phần đ ờng bên trái song song vết phanh 3, điểm đầu cách tim đ ờng ,3 mét, điểm cu i cách tim đ ờng , mét. Xe môtô biển kiểm soát 63V4-9860 nằm d ới rạch n ớc cặp lề đ ờng bên trái, cách tim đ ờng 8, mét; bánh tr ớc nằm d ới gầm xe ôtô t i biển kiểm soát 51C-203.27, trục bánh tr ớc xe môtô cách tim đ ờng , mét. Xe môtô biển kiểm soát 63V4-986 để lại 03 vết cày nằm trên phần đ ờng bên trái theo chiều khám nghi m: Vết cày có dạng đ ờng cong đứt quãng chếch từ vạch kẻ tim đ ờng vào lề đ ờng trái kích th ớc , 8 mét x , mét, đầu cách vạch kẻ tim đ ờng , mét, cu i cách vạch kẻ tim đ ờng 1,55 mét; vết cày dạng đ ờng cong đứt quãng kích th ớc , 3 mét x , mét, đầu cách tim đ ờng , mét, cu i cách tim đ ờng ,39 mét; vết cày 3 dạng đ ờng thẳng đứt quãng kích th ớc , mét x , 3 mét, đầu cách tim đ ờng ,9 mét, cu i cách tim đ ờng 3,8 mét. ăn cứ dấu vết để lại trên hi n tr ờng vùng va chạm đầu tiên giữa hai ph ơng ti n chiếu xu ng mặt đ ờng đ ợc xác định nằm bên phần đ ờng bên trái có đ ờng kính , mét, tâm vùng đụng cách vạch kẻ tim đ ờng , mét ,96 mét, cách tâm vùng nhớt ,7 mét, cách đầu vết cày là mét, cách đầu vết phanh là 6,3 mét.

Kết qu khám nghi m ph ơng ti n xe môtô biển kiểm soát 63V4-9860 ghi nhận: Đầu xe h h ng hoàn toàn dính tạp chất bùn đất rong; bass bắt mặt nạ bị đẩy cong từ tr ớc về sau; phuộc và bánh xe tr ớc rời kh i vị trí ban đầu; đầu cần s bị đẩy cong từ tr ớc về sau; gát chân tr ớc bên trái bị đẩy cong từ tr ớc về sau; bên trái lóc máy bể nứt; mặt lăn bánh xe tr ớc có vết ma sát mài mòn; đầu d ới phuộc tr ớc bên ph i có vết mài mòn kim loại …

Kết qu khám nghi m ph ơng ti n xe ôtô t i biển kiểm soát 51C-203.27 ghi nhận: G ơng chiếu hậu trái gãy rời kh i vị trí ban đầu; mũ p b o v đầu xe bên trái bể móp thụng từ ngoài vào trong; cụm đèn tr ớc bên trái bể; cửa tr ớc bên trái móp thụng h ớng từ tr ớc về sau; b gát chân lên xu ng bên trái cong vênh biến dạng…

Tại B n kết luận giám định pháp y về tử thi s 40 TT ngày 28/3/2018 của Phòng kỹ thuật hình sự - ông an tỉnh B1 kết luận nạn nhân Trần Văn T1 tử vong do đa chấn th ơng.

Tại Kết luận giám định s 1482

ngày 24/4/2018 của Phân vi n Khoa học hình sự tại Thành ph H - Tổng cục c nh sát kết luận: H th ng phanh, h th ng lái, đèn, còi xe ôtô t i biển kiểm soát 51C-203.27 hoạt động bình th ờng, không bị h h ng do sự c kỹ thuật.

Tại phiếu xét nghi m nồng độ cồn s 209 YHXN ngày 21/3/2018 của B nh vi n đa khoa khu vực C kết luận nồng độ cồn trong máu của Trần Văn Thành là 213.2mg/100ml máu.

Tại B n kết luận định giá tài s n s 01/KL-HĐĐG ngày 8

8 của Hội đồng định giá tài s n huy n M xác định giá trị thi t hại của phần tài s n bị h h ng xe mô tô biển s 63V4-986 là 3. . đồng.

Tại b n cáo trạng s 26 KSĐT-KT ngày 18/9/2018 của Vi n kiểm sát nhân dân dân huy n M ày Nam đã truy t bị cáo Nguyễn Trọng K về tội “Vi phạm quy định về tham gia phương tiện giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm a kho n Điều 260 ộ luật Hình sự năm

(sửa đổi bổ sung năm 7)

T i phiên tòa:

- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n M ày Nam, tỉnh ến Tre, trong phần tranh luận giữ nguyên quyết định truy t theo toàn bộ nội dung b n cáo trạng đã nêu, đồng thời đánh giá tính chất, mức độ hành vi phạm tội, tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhi m hình sự, nhân thân bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử:

- ề hình ph t: Áp dụng điểm a kho n Điều 60; điểm b, s kho n , kho n Điều 51, Điều và Điều 65 ộ luật hình sự năm

(sửa đổi bổ sung năm 2017) đề nghị Hội đồng xét xử tuyên phạt bị cáo Nguyễn Trọng K từ 9 đến tháng tù nh ng cho h ởng án treo, thời gian thử thách từ năm 6 tháng đến 02 năm 6 tháng tính từ ngày

8.

- Về xử lý vật chứng: ăn cứ Điều 41 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 17), Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự năm

, đề nghị Hội đồng xét xử:

Ghi nhận ơ quan điều tra đã tr cho ông ty TNHH SX TM DV Q 01 xe ôtô t i biển kiểm soát 51C-203.27; thiết bị giám sát hành trình adsun TMS-T9 , đầu đọc thẻ lái xe adsun RFID Model: RF-15 do anh Trần Qu c T nhận.

Ghi nhận viêc ơ quan điều tra đã tr cho ng ời đại di n hợp pháp của bị hại Trần Văn T1 là chị Nguyễn Thị C1 xe mô tô biển kiểm soát 63V -9860

Trao tr giấy phép lái xe hạng B2 790140029107 cấp ngày

mang tên Nguyễn Trọng K cho bị cáo Nguyễn Trọng K

- Về trách nhiệm dân sự: ăn cứ Điều 48 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 17), Điều 585, 586, 601 Bộ luật dân sự năm 1 , đề nghị Hội đồng xét xử:

Ghi nhận bị cáo Nguyễn Trọng K cùng ông ty TNHH SX TM DV Q đã th a thuận xong vi c bồi th ờng thi t hại theo yêu cầu của ng ời đại di n hợp pháp của bị hại với tổng s tiền là 3. . đồng. Trong đó, bị cáo Nguyễn Trọng K bồi th ờng 3. . đồng, ông ty TNHH SX TM DV Q bồi th ờng 120.000.000 đồng.

Bị cáo Nguyễn Trọng K khai nhận có thực hi n hành vi vi phạm quy định về tham gia ph ơng ti n giao thông đ ờng bộ nh nội dung áo trạng đã truy t .

Ng ời đại di n hợp pháp của bị hại Trần Văn T1 là chị Nguyễn Thị C1 trình bày nh sau: Đ i với xe môtô biển biển kiểm soát 63V4-986 là của vợ chồng chị mua nh ng ch a làm thủ tục sang tên chủ sở hữu, chị đã nhận lại xe và s tiền 3. . đồng, không yêu cầu bồi th ờng gì thêm. Đ i với phần trách nhi m hình sự chị yêu cầu bãi nại không khởi t vụ án hình sự đ i với bị cáo Khắc.

Ng ời đại di n theo ủy quyền của ông ty TNHH SX TM DV Q là anh Trần Qu c Tvắng mặt tại Tòa nh ng có lời trình bày nh sau: Đ i với s tiền 120.000.000 đồng mà ông ty TNHH SX TM DV Q đã bồi th ờng cho gia đình bị hại, đây là sự th a thuận của bị cáo Khắc với ông ty TNHH SX TM DV Qvà ông ty cũng không yêu cầu thêm vấn đề nào khác.

ăn cứ vào các chứng cứ và các tài li u đã đ ợc thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn di n chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và những ng ời tham gia t tụng khác.

NHẬN ỊNH CỦA H

ỒN ÉT Ử:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra, xét h i, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về tố tụng: Hành vi, quyết định t tụng của ơ quan điều tra ông an huy n M ày Nam, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân huy n M ày Nam, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật t tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên toà, bị cáo, ng ời đại di n hợp pháp của bị hại, ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không ai có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của ơ quan tiến hành t tụng, ng ời tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của ơ quan tiến hành t tụng, ng ời tiến hành t tụng đã thực hi n đều hợp pháp.

[2] Về n i dung vụ án:

Kho ng 18 giờ 30 phút ngày 3 8 trên đoạn km 37+600 Qu c lộ 60 thuộc ấp A, xã T, huy n M, Nguyễn Trọng K có hành vi điều khiển xe ôtô t i biển s 51C-203.27 tham gia giao thông đi không đúng phần đ ờng quy định đụng vào xe môtô biển s 63V4-9860 do anh Trần Văn T1 điều khiển l u thông ng ợc chiều gây tai nạn; hậu qu làm anh T1 tử vong (Hành vi của bị can K vi phạm kho n Điều 9 Luật giao thông đ ờng bộ 2009). Do đó, hành vi của bị cáo Nguyễn Trọng K đã phạm tội vi phạm quy định về điều khiển ph ơng ti n giao thông đ ờng bộ theo quy định tại điểm a kho n Điều 260 ộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 17).

Điểm a kho n Điều 260 ộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định nh sau:“1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;”

[3] ề tính chất và mức đ của hành vi ph m t i:

Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, tội phạm không chỉ xâm phạm đến trật tự an toàn giao thông đ ờng bộ mà còn xâm phạm đến sức khoẻ, tính mạng con ng ời. Bị cáo điều khiển xe không đúng phần đ ơng quy định nên đã vi phạm kho n Điều 9 Luật giao thông đ ờng bộ năm 9. Do đó, cần xử phạt bị cáo với mức án t ơng xứng với tính chất mức độ của tội phạm đã thực hi n, có xét đến tình tiết tăng nặng gi m nhẹ trách nhi m hình sự và nhân thân của bị cáo nh ng đủ để giáo dục bị cáo thành công dân t t và có tác dụng đấu tranh phòng ngừa chung.

Tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: không có

Tình tiết gi m nhẹ trách nhi m hình sự: Xét thấy, trong su t quá trình điều tra cũng nh tại phiên tòa hôm nay bị cáo nhận thức đ ợc hành vi sai trái của mình tự nguy n bồi th ờng thi t hại hoặc khắc phục hậu; thật thà khai báo, ăn năn h i c i; ng ời đại di n hợp pháp của bị hại có đơn xin bãi nại và nguyên nhân gây ra vụ tai nạn này cũng có một phần lỗi của bị hại. Đây là các tình tiết gi m nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại điểm b,s kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Xét tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, hậu qu của tội phạm, nhân thân của bị cáo và các tình tiết gi m nhẹ trách nhi m hình sự Hội đồng xét xử thấy rằng bị cáo có nhiều tình tiết gi m nhẹ, có nhân thân t t, có nơi c trú rõ ràng nên không cần cách ly bị cáo với bên ngoài xã hội mà giao bị cáo cho chính quyền địa ph ơng kết hợp cùng gia đình giáo dục, c i tạo bị cáo cũng đủ trở thành ng ời có ích cho xã hội.

[4] Về xử lý vật chứng: ăn cứ Điều 41 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 17), Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự năm

ghi nhận ơ quan điều tra đã tr cho ông ty TNHH SX TM DV Q 01 xe ôtô t i biển kiểm soát 51C-203.27; thiết bị giám sát hành trình adsun TMS-T9 , đầu đọc thẻ lái xe adsun RFID Model: RF-15 do anh Trần Qu c Triều nhận; Ghi nhận viêc ơ quan điều tra đã tr cho ng ời đại di n hợp pháp của bị hại Trần Văn T1 là chị Nguyễn Thị C1 xe mô tô biển kiểm soát 63V -9860

Trao tr giấy phép lái xe hạng B2 790140029107 cấp ngày

mang tên Nguyễn Trọng K cho bị cáo Nguyễn Trọng K

[5] Về trách nhiệm dân sự: ăn cứ Điều 48 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 17), Điều 585, Điều 86 và Điều 601 Bộ luật dân sự năm 15 ghi nhận bị cáo Nguyễn Trọng K cùng ông ty TNHH SX TM DV Q đã th a thuận xong vi c bồi th ờng thi t hại theo yêu cầu của ng ời đại di n hợp pháp của bị hại với tổng s tiền là 3. . đồng.

Đ i với s tiền

. . đồng mà ông ty TNHH SX TM DV Q đã bồi th ờng cho gia đình bị hại nh ng không có yêu cầu nên Tòa không xem xét.

[6] ề quan điểm của đ i diện iện kiểm sát: phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên đ ợc chấp nhận toàn bộ.

ị cáo Nguyễn Trọng K ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại kho n Điều135, kho n Điều 136 ộ luật T tụng hình sự và điểm a kho n Điều 3 Nghị quyết 3 6

6 U TVQH ngày 3

6 của Ủy ban Th ờng vụ Qu c hội.

Vì các lẽ trên,

QUY T ỊNH:

Tuyên b bị cáo Nguyễn Trọng K phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia phương tiện giao thông đường bộ”

Áp dụng điểm a kho n Điều 260 ộ luật hình sự, điểm b, s kho n , kho n

Điều 51 và Điều 65 ộ luật hình sự xử phạt bị cáo Nguyễn Trọng K năm tù nh ng cho h ởng án treo. Thời gian thử thách là năm tính từ ngày

8.

Giao bị cáo Nguyễn Trọng K cho ơ quan Thi hành án hình sự - ông an huy n V và U ND thị trấn V1, huy n V, tỉnh Vĩnh Long kết hợp cùng gia đình giám sát, giáo dục, c i tạo bị cáo trong thời gian thử thách.

Tr ờng hợp ng ời đ ợc h ởng án treo thay đổi nơi c trú thì thực hi n theo quy định tại kho n Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, ng ời đ ợc h ởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ

lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc ng ời đ ợc h ởng án treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n án cho h ởng án treo.

Về xử lý vật chứng: ăn cứ Điều 41 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 17), Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự năm

ghi nhận ơ quan điều tra đã tr cho ông ty TNHH SX TM DV Q 01 xe ôtô t i biển kiểm soát 51C-203.27; thiết bị giám sát hành trình adsun TMS-T9 , đầu đọc thẻ lái xe adsun RFID Model: RF-15 do anh Trần Qu c Triều nhận; Ghi nhận viêc ơ quan điều tra đã tr cho ng ời đại di n hợp pháp của bị hại Trần Văn T1 là chị Nguyễn Thị C1 xe mô tô biển kiểm soát 63V -9860

Trao tr giấy phép lái xe hạng B2 790140029107 cấp ngày

mang tên Nguyễn Trọng K cho bị cáo Nguyễn Trọng K

Về trách nhiệm dân sự: ăn cứ Điều 48 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 17), Điều 585, 586, 601 Bộ luật dân sự năm 15 ghi nhận bị cáo Nguyễn Trọng K cùng ông ty TNHH SX TM DV Q đã th a thuận xong vi c bồi th ờng thi t hại theo yêu cầu của ng ời đại di n hợp pháp của bị hại với tổng s tiền là 3. . đồng.

Đ i với s tiền

. . đồng mà ông ty TNHH SX TM DV Q đã bồi th ờng cho gia đình bị hại nh ng không có yêu cầu nên Tòa không xem xét.

Về án phí: áp dụng kho n Điều135, kho n Điều 136 ộ luật T tụng hình sự và điểm a kho n Điều 3 Nghị quyết 3 6 6 U TVQH ngày 3 của Ủy ban Th ờng vụ Qu c hội buộc bị cáo Nguyễn Trọng K ph i chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm

Bị cáo, ng ời đại di n hợp pháp của bị hại, ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn ngày kể từ ngày tuyên án. Đ i với ng ời vắng mặt có quyền kháng cáo b n án trong hạn ngày kể từ ngày nhận đ ợc b n án hoặc niêm yết b n án nơi th ờng trú.

Cỡ chữ