- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Liêu Thanh Hằng"
- Tòa quyết gì? Thông tư số 12/2024/TT-NHNN, ngày 28/6/2024 của Ngân hàng N sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT – NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;
- Căn cứ chính? Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Thông tư số 12/2024/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2026/DS-ST Ngày 15-01-2026 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MIMH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Hồng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Công
2. Bà Trần Ngọc Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Yến - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Bùi Phương Uyên – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 481/2025/TLST-DS ngày 07/10/2025, về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 413/2025/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 352/2025/QĐST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: Ông Đỗ Thành Trí T, sinh năm 1998; địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà A, số I C, phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, (vắng mặt).
Hoặc ông Phạm Đức H, sinh năm 1999; địa chỉ: Số A N, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh, (có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Liêu Thanh H1; địa chỉ: Số H Kp T, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 6 năm 2025, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V trình bày:
Bà Liêu Thanh H1 có ký kết vay vốn tại Ngân hàng TMCP V theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử LN1808220880926 ký ngày 20/8/2018 (số hồ sơ giải ngân: LD1823500522); với số tiền vay là: 183.750.000 đồng, mục đích cấp tín dụng: Tiêu dùng và mua bảo hiểm, thời hạn vay 48 tháng, từ ngày tiếp theo của ngày Ngân hàng TMCP V giải ngân vốn vay đầu tiên cho khách hàng (ngày giải ngân 23/08/2018). Lãi suất cho vay: 36%/năm, lãi suất cố định trong suốt thời hạn vay. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nêu trên bà Liêu Thanh H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng TMCP V nên khoản vay đã chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 04/4/2022. Tổng số tiền bà Liêu Thanh H1 đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP V là 291.030.994 đồng, trong đó tiền gốc là 134.240.150 đồng, tiền lãi 156.790.844 đồng. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 15/01/2026 là 152.324.853 đồng, trong đó nợ gốc 49.509.850 đồng, nợ lãi là 102.815.003 đồng.
Nhận thấy quyền và lợi ích bị xâm phạm nên Ngân hàng TMCP V yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
Buộc bà Liêu Thanh H1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền nợ theo quy định tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số LN1808220880926 ký ngày 20/8/2018, tổng cộng là 152.324.853 đồng, trong đó nợ gốc 49.509.850 đồng, nợ lãi là 102.815.003 đồng. Bà Liêu Thanh H1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng trên từ ngày 16/01/2026 cho đến khi trả hết nợ vay cho Ngân hàng.
Ngoài khoản vay nêu trên, bà Liêu Thanh H1 còn yêu cầu giải ngân thêm 02 khoản tiền, cụ thể: Số tiền vay 4.810.716 đồng, thời hạn vay 11 tháng, ngày giải ngân là ngày 03/8/2021 theo chứng từ giải ngân LD2121502329, mục đích vay tiêu dùng cá nhân và số tiền vay 2.535.367 đồng, thời hạn vay 11 tháng, ngày giải ngân là ngày 03/8/2021 theo chứng từ giải ngân LD2121502330, mục đích vay tiêu dùng cá nhân. Theo đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 6 năm 2025, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Liêu Thanh H1 thanh toán. Nay, Ngân hàng TMCP V xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 4.810.716 đồng theo chứng từ giải ngân LD2121502329 và số tiền 2.535.367 đồng theo chứng từ giải ngân LD2121502330.
Ngoài ra, nguyên đơn không có yêu cầu gì khác.
* Đối với bị đơn bà Liêu Thanh H1: Quá trình tố tụng bà Liêu Thanh H1 được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Bị đơn không có ý kiến gì và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ. Việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập.
- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 16 -Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định. Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Từ những tài liệu chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Liêu Thanh H1 thanh toán nợ gốc, nợ lãi đối với khoản vay thông qua Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số: LN1808220880926 ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Ngân hàng TMCP V. Do đó, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn bà Liêu Thanh H1 có địa chỉ cư trú tại số H Kp T, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa các ngày 26/12/2025 và 15/01/2026 nhưng đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số: LN1808220880926 ngày 20 tháng 8 năm 2018 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V với bà Liêu Thanh H1 là hợp đồng được giao kết giữa người có thẩm quyền của Ngân hàng TMCP V với bà H1 thể hiện ý chí thỏa thuận tự nguyện của hai bên, không trái pháp luật, vi phạm đạo đức xã hội nên có hiệu lực bắt buộc các bên phải tôn trọng thực hiện. Theo các thỏa thuận trên, Ngân hàng TMCP V đã giải ngân cho bà Liêu Thanh H1 số tiền vay 183.750.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà H1 đã trả được 291.030.994 đồng, trong đó tiền gốc là 134.240.150 đồng, tiền lãi 156.790.844 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nêu trên bà Liêu Thanh H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng TMCP V nên khoản vay đã chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 04/4/2022. Tổng dư nợ tính đến ngày 15/01/2026 là 152.324.853 đồng, trong đó nợ gốc 49.509.850 đồng, nợ lãi là 102.815.003 đồng.
Việc bên vay bà Liêu Thanh H1 thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V là vi phạm nghĩa vụ trả nợ do các bên thỏa thuận.
Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V buộc bà Liêu Thanh H1 phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 15/01/2026 là 152.324.853 đồng (trong đó số tiền gốc 49.509.850 đồng, tiền lãi 102.815.003 đồng).
Tiền lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 16/01/2026 cho đến khi bị đơn trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số: LN1808220880926 ngày 20 tháng 8 năm 2018 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V với bà Liêu Thanh H1.
Ngân hàng TMCP V rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 4.810.716 đồng theo chứng từ giải ngân LD2121502329 và số tiền 2.535.367 đồng theo chứng từ giải ngân LD2121502330 nên đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Từ những phân tích và nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Liêu Thanh H1 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ các Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
- Điều 210 Luật các tổ chức tín dụng 2024;
- Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;
- Thông tư số 12/2024/TT-NHNN, ngày 28/6/2024 của Ngân hàng N sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT – NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;
- Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với bà Liêu Thanh H1 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Buộc bà Liêu Thanh H1 thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ phát sinh theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số: LN1808220880926 ngày 20 tháng 8 năm 2018, tính đến ngày 15/01/2026 là 152.324.853 đồng (trong đó số tiền gốc 49.509.850 đồng, tiền lãi: 102.815.003 đồng).
- Kể từ ngày 16/01/2026, bà Liêu Thanh H1 còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi, phí phát sinh cho Ngân hàng TMCP V theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số: LN1808220880926 ngày 20 tháng 8 năm 2018 cho đến khi bà Liêu Thanh H1 thanh toán xong các khoản nợ trên.
2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về việc yêu cầu bà Liêu Thanh H1 thanh toán số tiền 4.810.716 đồng theo chứng từ giải ngân LD2121502329 và số tiền 2.535.367 đồng theo chứng từ giải ngân LD2121502330.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Liêu Thanh H1 phải chịu số tiền 7.616.293 đồng (bảy triệu sáu trăm mười sáu nghìn hai trăm chín mươi ba đồng).
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 4.311.456 đồng (bốn triệu ba trăm mười một nghìn bốn trăm năm mươi sáu đồng) là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0021539 ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án Dân sự phố H2).
4. Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -TAND thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh; - Phòng THADS khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: VT, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Hồng |