- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Trần Thị L - Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 58/2024/TLPT-DS ngày 15 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp đòi quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: * Ngu…
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐ-PT | Nam Định, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Biền Các Thẩm phán: Ông Lại Văn Tùng
Ông Nguyễn Thành Công
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 174/2024/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định bị kháng cáo như sau: Ngày 30 tháng 9 năm 2024, bà Đàm Lệ Q là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (bà Trần Thị L1) kháng cáo với nội dung: Đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Nam Định hủy toàn bộ bản án sơ thẩm do Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu xét xử ngày 25/9/2024; Yêu cầu ông H trả lại tài sản cho bà Trần Thị L1 là quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (bà Trần Thị L1) đã rút toàn bộ nội dung đơn kháng cáo. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 289, Điều 295, khoản 1 Điều 312 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 58/2024/TLPT-DS ngày 15 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp đòi quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị L1, sinh năm 1949; Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Đàm Lệ Q, sinh năm 1991; Địa chỉ: M12 L Khu B, phường D, quận H, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1959; Địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Trần Văn H: Luật sư Nguyễn Văn H1 và Luật sư Lương Hồng M - Công ty L4, thuộc Đoàn Luật sư thành phố H; địa chỉ: Tầng F, số A T, phường T, quận C, thành phố Hà Nội. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị D, sinh năm 1961; Địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. * Người làm chứng: 1. Bà Vũ Thị M1, sinh năm 1944; địa chỉ: Xóm E, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 2. Ông Trần Văn H2, sinh năm 1965; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 3. Chị Lâm Thị X; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 4. Bà Trần Thị V, sinh năm 1955; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 5. Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 6. Chị Trần Thị G; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 7. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1977; địa chỉ: địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 8. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 9. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1974; địa chỉ: Đ, N, huyện N, tỉnh Nam Định. 10. Ông Vũ Đức Đ1, sinh năm 1951; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 11. Bà Trần Thị Bích L1, sinh năm 1958; địa chỉ: Xóm F, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 12. Ông Đồng Văn T1; sinh năm 1979; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 13. Ông Trần Văn B, sinh năm 1968; địa chỉ: Xóm F, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 14. Bà Trần Thị H3, sinh năm 1966; địa chỉ: Xóm E, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 15. Bà Trần Thị T2, sinh năm 1974; địa chỉ: Xóm E, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 16. Bà Trần Thị H4, sinh năm 1964; địa chỉ: Xóm H, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định.. 17. Bà Nguyễn Thị L2, sinh năm 1974; địa chỉ: Xóm E, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 18. Anh Nguyễn Văn Đ2, sinh năm 1972; địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 19. Anh Nguyễn Văn T3, sinh năm 1984; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 20. Anh Trần Văn S, sinh năm 1983; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 21. Anh Trần Văn S1, sinh năm 1988; địa chỉ: Xóm N, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 22. Anh Trần Xuân H5, sinh năm 1986; địa chỉ: Xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. 23. Ông Trần Đức M2, sinh năm 1942; địa chỉ: Xóm F, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 24. Ông Trần Đức C, sinh năm 1964; địa chỉ: Xóm F, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 25. Bà Vũ Thị T4, sinh năm 1960; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 26. Ông Lương Văn T5, sinh năm 1958; địa chỉ: Xã L, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 27. Chị Nguyễn Thị H6, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 28. Chị Nguyễn Thị M3, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 29. Anh Phạm Văn Q1, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 30. Ông Nguyễn Văn Đ3, sinh năm 1962; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 31. Bà Vũ Thị L3, sinh năm 1961; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 32. Ông Phạm Văn H7, sinh năm 1981; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 33. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1979; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 34. Bà Nguyễn Thị T6, sinh năm 1954; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. 2. Bản án dân sự sơ thẩm số 174/2024/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, bà Trần Thị L1 được miễn án phí dân sự phúc thẩm. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Nam Định; - TAND huyện Hải Hậu; - Chi cục THADS huyện Hải Hậu; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Văn Biền |