vanban.org

Bản án 25/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận êu c u xin l hôn của ông Ngu n Hữu T. Ông T được l hôn với à Ngu n Thị T1.

Về con chung: Giao cháu Ngu n Hữu H, sinh ngà 06/11/2008 cho ông Ngu n Hữu T nuôi dư ng. Về cấp dư ng nuôi con, ông T không êu c u nên không xem xét giải qu ết. Bà T1 có qu ền, nghĩa vụ th m nom con mà không ai được qu ền cản trở. V lợi ch của con trẻ khi c n thiết có th tha đổi qu ền nuôi con ho c … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu T - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận êu c u xin l hôn của ông Ngu n Hữu T. Ông T được l hôn với à Ngu n Thị T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự n m; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự n m
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 02/4/2025
V/v: “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Võ Tấn Thành

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngu n V n Cư ng

2. Bà Đ ng Ng c Thu

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thù Nương – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không có.

Ngà 02 tháng 4 n m 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2025/TLST-HNGĐ, ngà 10 tháng 01 n m 2025, về việc “Ly hôn, nuôi con”, theo qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngà 17 tháng 02 n m 2025, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngu n Hữu T, sinh n m 1984; địa chỉ số A, khóm V, phư ng T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có m t)

* Bị đơn: Ngu n Thị T1, sinh n m 1985; địa chỉ số A, khóm V, phư ng T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. (vắng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngà 15/12/2024 cùng các l i khai trong quá tr nh giải qu ết, c ng như tại phiên t a ngu ên đơn Ngu n Hữu T trình bày:

Sau khi t m hi u một th i gian ông và à Ngu n Thị Thanh T2 tới hôn nhân, được cha mẹ hai ên tổ chức l cưới, có đ ng ký kết hôn tại Ủ an nhân dân xã T, thị xã V (na là phư ng T, thành phố V), tỉnh Vĩnh Long ngà 24/3/2004. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc được một th i gian đến khoảng n m 2014 th phát sinh mâu thu n, ngu ên nhân do vợ ch ng t nh t nh không hợp, ất đ ng quan đi m, thư ng xu ên cãi vã nhau nên n m 2014 vợ ch ng đã l thân đến na , cuộc sống của ai ngư i đó sống, vợ ch ng không quan tâm l n nhau. Ông xét thấ t nh cảm vợ ch ng không c n nên êu c u được l hôn với à T1. Về con chung, có 02 con chung tên Ngu n Hữu T3, sinh ngà 02/3/2005 và Ngu n Hữu H, sinh ngà 06/11/2008, các con hiện na do ông nuôi dư ng; cháu T3 đã trưởng thành nên không êu c u T a án giải qu ết; riêng cháu H, ông êu c u được tiếp tục nuôi dư ng, không êu c u à T1 cấp dư ng nuôi con. Về tài sản chung và về nợ chung, ông không êu c u T a án giải qu ết.

Bị đơn Ngu n Thị T1 không có ản nêu ý kiến đối với êu c u khởi kiện của ông T và vắng m t trong suốt quá tr nh giải qu ết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Ông Ngu n Hữu T khởi kiện à Ngu n Thị T1 có địa chỉ tại thành phố V đ êu c u xin l hôn và nuôi con; cho nên, đâ là vụ án dân sự tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh “L hôn, nuôi con”, thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo qu định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn Ngu n Thị T1 đã được T a án triệu tập hợp lệ l n thứ hai đ

tham dự phiên t a nhưng à T1 v n cố t nh vắng m t, cho nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng m t à theo qu định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét êu c u khởi kiện của ông Ngu n Hữu T, Hội đ ng xét xử thấ : Ông T và à T1 chung sống với nhau có đ ng ký kết hôn tại Ủ an nhân dân xã T, thị xã V (na là phư ng T, thành phố V), tỉnh Vĩnh Long ngày 24/3/2004, nên được pháp luật thừa nhận là hôn nhân hợp pháp theo qu định tại Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đ nh n m 2000. Quá tr nh vợ ch ng chung sống th i gian đ u hạnh phúc, nhưng đến n m 2014 th phát sinh mâu thu n, ngu ên nhân do t nh t nh không hợp, ất đ ng quan đi m, thư ng xu ên cãi vã nhau nên vợ ch ng đã l thân từ n m 2014 đến na , không ai quan tâm đến ai. Trong quá tr nh giải qu ết, T a án đã thông áo cho à T1 iết việc ông T xin l hôn nhưng à T1 không có ý kiến phản đối, ỏ m t ông T đơn phương l hôn. Như vậ , xét thấ t nh cảm vợ ch ng giữa ông T và à T1 đã mâu thu n đến mức tr m tr ng, đ i sống chung không th kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được; do đó, ông T êu c u được l hôn với à T1 là có cơ sở chấp nhận phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh n m 2014.

Về quan hệ con chung: Ông T, à T1 chung sống có 02 con chung tên Ngu n Hữu T3, sinh ngà 02/3/2005 và Ngu n Hữu H, sinh ngà 06/11/2008, xét thấ cháu T3 hiện na đã trưởng thành nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải qu ết. Riêng cháu H từ khi l thân đến na được ông T nuôi dư ng, ch m sóc chu đáo, cho n h c đ đủ; m t khác, hiện na ông T c ng có việc làm ổn định với mức thu nhập khoảng 15.000.000đ; c n à T1 trong quá tr nh giải qu ết vụ án, T a án thông áo cho à T1 iết việc ông T êu c u được nuôi con nhưng à không có ý kiến phản đối. Do đó, đ đảm ảo qu ền lợi về m i m t cho cháu H, nên giao cháu H cho ông T nuôi dư ng là có c n cứ, phù hợp với ngu ện v ng của cháu H và phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đ nh n m 2014.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ngu n Hữu T không êu c u giải qu ết nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải qu ết.

Về án ph : Ông Ngu n Hữu T phải chịu 300.000đ (Ba tr m ngàn đ ng) án ph dân sự sơ thẩm theo qu định tại đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủ an Thư ng vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015;

Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đ nh n m 2014 và đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14, ngà 30/12/2016 của Ủ an Thư ng vụ Quốc hội, qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận êu c u xin l hôn của ông Ngu n Hữu T. Ông T được l hôn với à Ngu n Thị T1.

2. Về con chung:

Giao cháu Ngu n Hữu H, sinh ngà 06/11/2008 cho ông Ngu n Hữu T nuôi dư ng. Về cấp dư ng nuôi con, ông T không êu c u nên không xem xét giải qu ết. Bà T1 có qu ền, nghĩa vụ th m nom con mà không ai được qu ền cản trở. V lợi ch của con trẻ khi c n thiết có th tha đổi qu ền nuôi con ho c êu c u cấp dư ng nuôi con.

Đối với Ngu n Hữu T3, sinh ngà 02/3/2005 đã trưởng thành nên không xem xét giải qu ết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ngu n Hữu T không êu c u T a án giải qu ết.

4. Về án phí: Buộc ông Ngu n Hữu T chịu 300.000đ (Ba tr m ngàn đ ng) án ph dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba tr m ngàn đ ng) tạm ứng án ph theo iên lai thu số 0007583, ngà 30/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, nên ông T không phải nộp thêm.

5. Về qu ền kháng cáo: Các đương sự có qu ền làm đơn kháng cáo ản án nà trong th i hạn mư i l m ngà k từ ngà tu ên án, đương sự vắng m t tại phiên t a ho c không có m t khi tu ên án mà có lý do ch nh đáng th th i hạn kháng cáo t nh từ ngà nhận được ản án ho c ản án được niêm ết.

Cỡ chữ