vanban.org

Bản án 25/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ c c Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.

C n cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 n m 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng n phí và lệ phí T a n; Chấp nhận yêu cầu hởi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kiều D - Hà Tấn Đ"
  • Tòa quyết gì? C n cứ c c Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2025/HNGĐ-ST
Ngày 11-8-2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Ngọc Liên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh

2. Bà Nguyễn Thị Mỹ Dung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Vân- Thư T a n nhân dân Khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Lê Thị Hoài - Kiểm s t viên.

Ngày 11 th ng 8 n m 2025, tại T a n nhân dân Khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công hai vụ n hôn nhân và gia đình thụ l số 192/2025/TLST-HNGĐ ngày 04/4/2025 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/7/2025, Quyết định hoãn phiên toà số 11/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/7/2025, giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều D, sinh n m 1994; Địa chỉ: Số A, ấp T, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã V, tỉnh Vĩnh Long); Địa chỉ liên hệ: Số N, đường Đ, tổ 13, hu phố C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh). Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Hà Tấn Đ, sinh n m 1990; Địa chỉ: Số M, ấp P, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long); Địa chỉ liên hệ: Nhà trọ Bùi Minh H, số H, đường Đ, tổ 13, hu phố Y, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh). Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 17/02/2025 và lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kiều D trình bày:

Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Hà Tấn Đ tự nguyện chung sống với nhau và có đ ng

ết hôn theo giấy chứng nhận đ ng

ết hôn số 55 tại Uỷ ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã V, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 16/06/2019.

Sau hi ết hôn, vợ chồng ông, bà sinh sống và làm việc tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh). Thời gian đầu chung sống với nhau, vợ chồng ông bà sống rất hạnh phúc. Tuy nhiên dần về sau này bắt đầu có những mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên gây gổ với nhau. Khi mâu thuẫn xảy ra, bà D đã cố gắng trao đổi cùng ông Đ để vợ chồng hiểu nhau và xây dựng cuộc sống gia đình tốt đẹp hơn, nhưng cả hai hông thể có tiếng nói chung, ông Đ thường đi sớm về huya làm cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Tuy cả hai sống chung nhà nhưng mỗi người một cuộc sống riêng, hông quan tâm lo lắng cho nhau, mục đích hôn nhân hông đạt được. Nay bà D x c nhận tình cảm giữa bà và ông Hà Tấn Đ hông c n nên yêu cầu được ly hôn với ông Đ.

Về con chung: Trong qu trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là cháu Hà Khánh N, sinh ngày 16/11/2020. Tại đơn hởi iện, bà D yêu cầu sau hi ly hôn, bà D được trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng con chung và yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho đến hi con chung đủ 18 tuổi. Tuy nhiên tại bản tự hai ngày 16/7/2025, bà D thay đổi một phần yêu cầu hởi iện, hông yêu cầu ông Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà D hông yêu cầu T a n giải quyết.

Đối với bị đơn ông Hà Tấn Đ: Sau hi thụ l vụ n, T a n đã tống đạt thông b o thụ l vụ n, thông b o về phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, yêu cầu ông Hà Tấn Đ có iến trả lời bằng v n bản đối với c c yêu cầu của bà Nguyễn Thị Kiều D nhưng ông Đ hông có iến cũng hông cung cấp tài liệu, chứng cứ gì. T a n triệu tập ông Đ tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và tham gia h a giải vào ngày 16/7/2025 nhưng ông Đ vắng mặt hông có l do, đồng thời cũng hông có iến, hông cung cấp bất cứ tài liệu chứng cứ gì để thể hiện ông Đ đồng hay hông đồng với c c yêu cầu hởi iện của bà D.

Theo biên bản x c minh tình trạng hôn nhân của T a n thể hiện bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Hà Tấn Đ là vợ chồng, bà D và ông Đ có cuộc sống hôn nhân hép ín nên chính quyền địa phương hông biết gì về mẫu thuẫn vợ chồng của bà D và ông Đ nên địa phương hông thể cung cấp gì thêm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vự 15- Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Qu trình giải quyết vụ n từ hi thụ l cho đến tại phiên t a sơ thẩm, T a n và nguyên đơn đã thực hiện đúng c c quy định của ph p luật. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. C n cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, T a n tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định. Về nội dung vụ n: Yêu cầu hởi iện của nguyên đơn có c n cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã được xem xét tại phiên t a, iến của đại diện Viện Kiểm s t tham gia phiên t a và c n cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về sự vắng mặt của các đương sự: Bị đơn ông Hà Tấn Đ đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên t a sơ thẩm nhưng vắng mặt 02 lần liên tiếp hông có lý do. C n cứ Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự T a n xét xử vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Hà Tấn Đ là vợ chồng, có đ ng

ết hôn theo giấy chứng nhận đ ng

ết hôn số 55 tại Uỷ ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã V, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 16/06/2019 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp ph p. C n cứ vào lời hai của bà D thì thực tế cuộc sống vợ chồng của bà và ông Đ có nhiều mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng thường xuyên gây gổ với nhau. Khi mâu thuẫn xảy ra, bà D đã cố gắng nói chuyện cùng ông Đ để vợ chồng hiểu nhau và xây dựng cuộc sống gia đình tốt đẹp hơn, nhưng cả hai hông thể có tiếng nói chung, ông Đ thường đi sớm về huya làm cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Tuy cả hai vẫn sống chung nhà nhưng mỗi người có cuộc sống riêng, không quan tâm, lo lắng cho nhau. Sau hi thụ l vụ n, Toà n đã triệu tập ông Đ nhiều lần để tham gia phiên h a giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng, nhưng ông Đ hông đến Toà n, việc ông Đ hông chấp hành giấy triệu tập của T a n, hông cung cấp chứng cứ để chứng minh quan hệ hôn nhân chưa đến mức trầm trọng, cũng hông quan tâm đến h a giải để hàn gắn quan hệ hôn nhân với bà D cho thấy tình trạng hôn nhân của vợ chồng ông bà đã đến mức trầm trọng, cuộc sống vợ chồng hông mang lại hạnh phúc cho nhau, mục đích hôn nhân hông đạt được. Vì vậy, bà D yêu cầu ly hôn với ông Đ là có c n cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014 nên chấp nhận.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Hà Tấn Đ có 01 con chung là cháu Hà Khánh N, sinh ngày 16/11/2020. Khi ly hôn bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung. T a n đã triệu tập ông Đ để trình bày iến về con chung nhưng ông Đ vắng mặt hông có l do trong suốt qu trình tố tụng. Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình n m 2014 quy định: “2. Vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con…trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con…”. Xét thấy, ch u N hiện nay c n nhỏ, dưới 7 tuổi lại là ch u g i nên rất cần có sự quan tâm, ch m sóc trực tiếp của người mẹ. Vì vậy, c n cứ vào Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giao cháu N cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Kiều D không yêu cầu ông Hà Tấn Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Xét đây là sự tự nguyện của bà D nên hội đồng xét xử ghi nhận

Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự hông yêu T a n giải quyết.

Từ những nhận định trên, có c n cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Kiều D về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con đối với ông Hà Tấn Đ.

Quan điểm của đại diện Viện iểm s t nhân dân Khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên t a về việc giải quyết vụ n là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về n phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kiều D phải chịu n phí ly hôn theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 n m 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng n phí và lệ phí T a n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ c c Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015. C n cứ hoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự.

C n cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 n m 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng n phí và lệ phí T a n;

1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kiều D đối với bị đơn ông Hà Tấn Đ về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều D được ly hôn với ông Hà Tấn Đ.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Hà Khánh N, sinh ngày 16/11/2020 cho bà Nguyễn Thị Kiều D trực tiếp nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Kiều D phải tạo điều iện cho ông Hà Tấn Đ qua lại th m nom con, hông ai có quyền cản trở ông Hà Tấn Đ thực hiện quyền này. Trường hợp ông Đ lạm dụng việc đi lại, th m nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc bà D nuôi con thì bà D có quyền yêu cầu T a n hạn chế quyền th m nom con của ông Đ theo quy định của ph p luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Đương sự hông yêu cầu nên T a n hông xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự hông yêu cầu nên T a n hông xem xét, giải quyết.

2. Về n phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kiều D phải chịu 300.000 (ba tr m nghìn) đồng n phí ly hôn, được hấu trừ vào tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai số 0009265 ngày 20/02/2025 của Chi cục Thi hành n dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

3. Nguyên đơn có mặt được quyền h ng c o bản n trong thời hạn 15 (mười l m) ngày, ể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền h ng c o bản n trong thời hạn 15 (mười l m) ngày, ể từ ngày nhận được bản n hoặc ể từ ngày bản n được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7 và 9 Luật thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự./.

Cỡ chữ