- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị Kiều .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29 - 5 - 2025 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thức
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Hải Thanh, bà Bùi Thị Thanh Yên.
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Xuân Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Tài Thị Cao Sâm - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 143/2024 ngày 26/11/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị K - sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (Yêu cầu vắng mặt).
Bị đơn: Anh Phạm Thanh T - sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/11/2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trương Thị K trình bày: Chị và anh Phạm Thanh T tự nguyện tìm hiểu và tiến đến đăng ký kết hôn tại UBND xã P, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 73/2020 ngày 04/11/2020. Trong thời gian chung sống, do anh T thường xuyên tụ tập bạn bè ăn nhậu rồi về đánh đập vợ, không chăm lo cho con nên vợ chồng thường cãi vã. Mặc dù chị đã nhiều lần khuyên can, cố gắng chịu đựng bỏ qua để lo cho con cái nhưng anh T vẫn không thay đổi. Năm 2023, anh T đánh đuổi mẹ con chị về nhà cha mẹ chị sống cho đến nay. Trong quá trình vợ chồng sống ly thân, anh T bỏ mặc chị một mình lo cho con; đến nay chị thấy vợ chồng không thể hàn gắn để chung sống nên yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn anh T.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên: Phạm Trương Thanh T1 - sinh ngày 15/9/2020 hiện do chị trực tiếp nuôi dưỡng. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con và yêu cầu anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ nhưng tại bản tự khai ngày 07/3/2025 chị K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Phạm Thanh T không có lời khai. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Toà án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh T không đến Toà án làm việc và cũng không có ý kiến gì phản hồi liên quan đến yêu cầu, tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, vắng mặt tại phiên toà không có lý do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Từ khi thụ lý vụ án đến trước khi nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đều tuân thủ đúng các quy định cử Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn mặc dù đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt bị đơn.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ lời khai, chứng cứ bên nguyên đơn cung cấp đã đủ cơ sở khẳng định hôn nhân giữa vợ chồng chị K và anh T không còn khả năng hàn gắn, nay nguyên đơn yêu cầu giải quyết ly hôn và nuôi con là phù hợp, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm, đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
. Thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Phạm Thanh T trú tại thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
. Việc vắng mặt của đương sự:
- Nguyên đơn chị Trương Thị K có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh Phạm Thanh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và giấy báo lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; căn cứ điểm b khoản 2 điều 227, điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
. Quan hệ pháp luật: Nội dung các bên tranh chấp xuất phát từ mâu thuẫn gia đình dẫn đến yêu cầu ly hôn nên căn cứ khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
. Về nội dung vụ án:
. Quan hệ hôn nhân: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 73/2020 04/11/2020 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp, đủ cơ sở để xác định hôn nhân giữa chị Trương Thị K và anh Phạm Thanh T là hôn nhân hợp pháp.
Xét về mâu thuẫn: Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ và niêm yết các văn bản tố tụng nhưng anh T không đến Tòa, không cung cấp văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị K là tự tước bỏ quyền phản bác của mình được quy định tại điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự; do đó, căn cứ lời khai của chị K, biên bản xác minh tại UBND xã P ngày 07/3/2025 và các chứng cứ trong hồ sơ, xác định: Vợ chồng chị K, anh T quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân nhau từ cuối năm 2023 đến nay. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không liên lạc, quan tâm đến nhau và không có thiện chí hàn gắn; điều đó cho thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị K và anh T không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị Kiều .
. Về con chung: Căn cứ lời khai của đương sự và giấy khai sinh số: 318/2020 của UBND xã P, huyện T xác định vợ chồng chị K, anh T chung sống có 01 người con chung tên Phạm Trương Thanh T1 - sinh ngày 15/9/2020 hiện do chị K trực tiếp nuôi dưỡng. Chị K yêu cầu được tiếp tục nuôi con là phù hợp nên chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con, chị K không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Chị Trương Thị Kiều chịu 300.000,đ án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn; anh Phạm Thanh T chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 28, khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 điều 227, điều 228, điều 271 và điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 điều 56, các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị Kiều .
1. Về hôn nhân: Chị Trương Thị K được ly hôn anh Phạm Thanh T.
2. Về con chung: Giao chị Trương Thị K tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Phạm Trương Thanh T1 - sinh ngày 15/9/2020.
3. Về án phí: Chị Trương Thị Kiều C 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0004799 ngày 26/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Nam; - Chi cục THADS huyện Thuận Nam; - UBND xã Phước Diêm; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, án văn. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Phan Thị Hải Thanh Bùi Thị Thanh Yên | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Thức THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thức |