vanban.org

Bản án 25/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 14/06/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Văn Thị Ngọc H phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

Về điều luật và m c hình phạt: Căn c khoản 2 Điều 201, điểm i, s khoản 1 Điều 51; khoản 1, 2, 5 Điều 65 Bộ luật hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Văn Thị Ngọc H phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi,…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Văn Thị Ngọc H phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 201 Bộ luật Hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG PẮC
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2024/HS-ST
Ngày 14/6/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Ngọc Thủy

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hải; ông Ngô Văn Tuyển.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Hòa Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Khánh - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hình sự sơ thẩm thụ lý số: 25/2024/TLST-HS ngày 24 tháng 4 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2024/QĐXXST-HS ngày 24 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2024/QĐST-HS ngày 05 tháng 6 năm 2024, đối với bị cáo:

Họ và tên: Văn Thị Ngọc H, tên gọi khác: không; giới tính Nữ; sinh ngày 05/8/1982; nơi sinh: Tỉnh Đắk Lắk; nơi cư trú: Thôn B, xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; nơi ở hiện tại: Buôn E, xã E huyện K; quốc tịch: Việt Nam, dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ học vấn: 8/12; con ông Văn Phú B, sinh năm 1956 đ chết và con bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1962. Bị cáo c ch ng Ngô Trần Minh C, sinh năm 1990, bị cáo c 03 con, con lớn nhất sinh năm 2007, con nh nhất sinh năm 2020; Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ từ ngày 16/11/2023 đến ngày 25/11/2023. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi kh i nơi cư trú, c mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bùi Thị T, sinh năm 1970, trú tại: Thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

2. Nguyễn Thị Kim V, sinh năm 1970, trú tại: Thôn T, xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

3. Đào Thị T1, sinh năm 1962, trú tại: Số C G, tổ dân phố D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

4. Phạm Phú Q, sinh năm 1985, trú tại: Thôn P, E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

5. Trần Thị N, sinh năm 1990, trú tại: Tổ G, khu phố C, thành phố L, tỉnh Bình Thuận; nơi ở hiện tại: Số B, G, tổ dân phố F, thị trấn P, huyện K, Đắk Lắk.

6. Vũ Thị Kim O (Oanh Đ , sinh năm 1970, trú tại: Số H N, tổ dân phố D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

7. Trần Thị Kiều V1 Ty cơm , sinh năm 1977, trú tại: Số A, X, tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

8. Nguyễn Ngọc L (L chín T2 , sinh năm 1978, trú tại: Tổ dân phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

9. Khiếu Hữu T3, sinh năm 1987, trú tại: Tổ dân phố C, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

10. Bùi Thị Trường A, sinh năm 1971, trú tại: Phường X, thị xã L, tỉnh Đ ng Nai, nơi ở hiện tại số G, Nguyễn Chí T4, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

11. Nguyễn Danh K, sinh năm 1966, trú tại: Buôn E, xã E, huyện K, Đắk Lắk.

12. Nguyễn Thị Xuân T5, sinh năm 1990, trú tại: Tổ dân phố F, phường K, thành phố B; nơi ở hiện tại: Tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

13. Vũ Khắc H2, sinh năm 1982, trú tại: Thôn T, E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

14. Phùng Thị P (M , sinh năm 1981, trú tại: Số F, X, tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

15. Đặng Thị Kim N1, sinh năm 1967, trú tại: Thôn D, xã K, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

16. Lê Thị Thu T6 (T6 chả , sinh năm 1981, trú tại: Số F, Nguyễn Chí T4, tổ dân phố D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

17. Bế Thị Trâm T7, sinh năm 1969, trú tại: Tổ Dân Phố A, Thị Trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

18. Nguyễn Thị T8 (T , sinh năm 1969, trú tại: Tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

19. Đặng Thị D, sinh năm 1977, trú tại: Tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

20. Lê S, sinh năm 1977, trú tại: Tổ dân phố D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

21. Dư Thị D1, sinh năm 1976, trú tại: Số B, buôn J, E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

22. Nguyễn Thị Mỹ L1, sinh năm 1983, trú tại: Thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

23. Nay Thị B1, sinh năm 1973, trú tại: Tổ dân phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

24. Phan Thị N2, sinh năm 1986, trú tại: Tổ dân phố F, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

25. Phan Thanh S1, sinh năm 1976, trú tại: Số C T, TDP A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

26. Diệp Thị T9 (bé L2 , sinh năm 1984, trú tại: Số D L, tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

27. Nguyễn Thị Phương L3, sinh năm 1987, trú tại: Số E, Lê H ng P1, tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

28. Nguyễn Thị Xuân S2, sinh năm 1988, trú tại: Tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

29. Phan Thị H3, sinh năm 1969, trú tại: Tổ dân phố G, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

30. Vòng Cẩm L4, sinh năm 1963, trú tại: Tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

31. Phạm Thị Đ1, sinh năm 1984, trú tại: Xóm A, thôn G, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đ ng; nơi ở hiện tại số D, Đinh Công T10, tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

32. Nguyễn T11, sinh năm 1987, trú tại: Buôn E, E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

33. Nguyễn Thị Mỹ H4 (Bảy bún , sinh năm 1970, trú tại: C N, TDP G, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

34. Đỗ Thu H5, sinh năm 1982, trú tại: Số G, P, tổ dân phố B, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

35. Nguyễn Minh P2, sinh năm 1984, trú tại: Số A L, tổ dân phố F, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

36. Đặng Thị D2, sinh năm 1983, trú tại: TDP A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

37. Lương Thị Thu H6, sinh năm 1987, trú tại: Thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

38. Phan Trọng H7, sinh năm 1967, trú tại: Thôn P, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

39. Nguyễn Văn H8, sinh năm 1988, trú tại; Tuôn Ea Yông A, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

40. Nguyễn Văn V2, sinh năm 1971, trú tại: Tổ D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

41. Chu Thị Thanh M, sinh năm 1966, trú tại: Buôn J, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

42. Thân Thị T12, trú tại: Tổ dân phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

43. Lê Thanh T13, sinh năm 1979, trú tại: Buôn E, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

44. Võ Thị H9, sinh năm 1979, trú tại: Tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

45. Nguyễn Thị L5, sinh năm 1985, trú tại; Số B, N, tổ dân phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

46. Nguyễn Thị H10 (H10 cá rô , sinh năm 1986, trú tại: Tổ dân phố D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

47. Trịnh Thị T14, sinh năm 1983, trú tại: Tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

48. Lê Thị C1 xin tèo , sinh năm 1963, trú tại: Tổ dân phố G, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

49. Vũ Thị Thu H11, sinh năm 1982, trú tại: Phường X, L, tỉnh Đ ng Nai; nơi ở hiện tại 295 G, tổ dân phố F, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

50. Phạm Thị Thúy T15, sinh năm 1983, trú tại: Tổ dân phố I, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

51. Nguyễn Thị L6 (chị C2 , sinh năm 1985, trú tại: Tổ dân phố D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

52. Nguyễn Văn H8, sinh năm 1971, trú tại: Tổ dân phố A, phường T, thành phố B, Đắk Lắk.

53. Nguyễn Thị L7, sinh năm 1982, trú tại: Tổ dân phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

54. Trần Thị C3 (C3 chả , sinh năm 1960, trú tại: Tổ dân phố H thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

55. Nguyễn Thị H12 út cá , sinh năm 1972, trú tại: Thôn D, xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

56. Trần Thị L8, sinh năm 1981, trú tại: Tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

57. Ngô Thị H13, sinh năm 1970, trú tại: Buôn E, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

58. Đào Thị H14, sinh năm 1990, trú tại: Tổ dân phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

59. Ông Ngô Trần Minh C, sinh năm 1990, trú tại: Buôn E, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

60. Ông Đào Khắc H15, sinh năm 1970, trú tại: Buôn E, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Từ tháng 7 năm 2022, Văn Thị Ngọc H cho nhiều người vay tiền để kinh doanh và chi tiêu hàng ngày và chủ yếu cho những người quen vay hoặc những người Hà biết c thu nhập hàng ngày. Quá trình cho vay, bị cáo H sử dụng số tiền ban đầu khoảng 500.000.000 đ ng và sử dụng số tiền người vay trả để tiếp tục xoay vòng vốn cho người khác vay. H sử dụng điện thoại di động nhãn hiệu MAXX, số Imei 355510093578259 c ng sim số điện thoại số 0916169114 gọi cho những người vay để yêu cầu trả tiền hoặc điều khiển xe môtô nhãn hiệu Honda Dream, biển kiểm soát 47H1-2023 đi đến nhà người vay để thu tiền, nếu không đến trả trực tiếp thì chuyển khoản qua số tài khoản 240584739 mang tên Văn Thị Ngọc H tại ngân hàng TMCP Á. Do là người quen đến vay tiền hoặc được người quen giới thiệu nên người vay không phải thế chấp tài sản hay giấy tờ. Khi có người vay tiền thì H viết tên người vay, số tiền vay; số tiền trả hàng ngày tính cả tiền gốc, tiền lãi và số ngày trả vào sổ r i người vay ký xác nhận, đối với người quen thì không cần ký tên xác nhận. Khi những người vay trả tiền thì H s đánh dấu x vào ngày trả, còn chưa trả thì bị cáo đánh dấu o. Trong thời gian từ tháng 7/2022 đến tháng 11/2023 bị cáo Văn Thị Ngọc H đ cho 60 người vay cụ thể như sau:

1. Bùi Thị T, sinh năm 1970, cư trú tại thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 10 lần cụ thể bút lục số 39-40):

- Lần 1: Ngày 13/5/2023, vay 10.000.000 đ ng, hạn vay 30 ngày, mỗi ngày phải trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền thu lãi cho phép là 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 09/6/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 30/6/2023, vay 12.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày phải trả 500.000 đ ng tiền gốc, l i. Đ trả đủ 15.000.000 đ ng. Đối với 15.000.000 đ ng thì trong đ tiền gốc 12.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.294.521 đ ng, tiền thu lãi cho phép 205.479 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 22/7/2023, vay 12.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 500.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 15.000.000 đ ng. Đối với 15.000.000 đ ng thì trong đ tiền gốc 12.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.294.521 đ ng, tiền thu lãi cho phép 205.479 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 5: Ngày 10/8/2023, vay 12.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 500.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 15.000.000 đ ng. Đối với 15.000.000 đ ng thì trong đ tiền gốc 12.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.294.521 đ ng, tiền thu lãi cho phép 205.479 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 6: Ngày 26/8/2023, vay 12.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 500.000 tiền gốc và lãi. Khoản vay này đ trả đủ 15.000.000 đ ng. Đối với số tiền 15.000.000 đ ng thì tiền gốc 12.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.294.521 đ ng, tiền l i cho phép 205.479 đ ng, lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 7: Ngày 13/9/2023, Vay 12.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 500.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 15.000.000 đ ng. Đối với 15.000.000 đ ng thì trong đ tiền gốc 12.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.294.521 đ ng, tiền thu lãi cho phép là 205.479 đ ng, lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 8: Ngày 02/10/2023, Vay 12.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 500.000 đ ng tiền gốc và lãi. Trả đủ 15.000.000 đ ng. Đối với 15.000.000 đ ng thì trong đ tiền gốc 12.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.294.521 đ ng, tiền thu lãi cho phép 205.479 đ ng, lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 9: Ngày 24/10/2023, vay 12.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 500.000 đ ng tiền gốc và lãi. Trả đủ 15.000.000 đ ng. Đối với 15.000.000 đ ng thì trong đ tiền gốc 12.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.294.521 đ ng, tiền thu lãi cho phép 205.479 đ ng, lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 10: Ngày 11/11/2023, vay 12.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 500.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả 01 ngày với số tiền 500.000 đ ng, còn nợ lại 29 ngày với số tiền gốc là 12.083.333 đ ng. Đối với số tiền 500.000 đ ng thì trong đ tiền gốc 416.667 đ ng, tiền thu lợi bất chính 76.484 đ ng, tiền thu l i cho phép 6.849 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 10 lần cho vay 19.809.361đ ng.

2. Nguyễn Thị Kim V vân bánh mì , sinh năm 1970, cư trú tại thôn T, xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 01 lần, cụ thể bút lục số 40 :

Ngày 10/11/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng V trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng, lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

3. Đào Thị T1, sinh năm 1962, nơi cư trú số C, G, tổ dân phố D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 08 lần cụ thể bút lục số 40 :

- Lần 1: Ngày 04/8/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng g m tiền gốc và l i. Đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền lãi cho phép 164.384 đ ng, lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 13/8/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng g m tiền gốc và lãi. T1 trả đủ 12.000.000 đ ng. Thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng, lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 30/8/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. T1 trả đủ 12.000.000 đ ng. T5 lợi bất chính 1.835.616 đ ng, lãi cho phép là 164.384 đ ng, lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 08/9/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. Trả đủ 12.000.000 đ ng. T5 lợi bất chính 1.835.616 đ ng, l i cho phép 164.384 đ ng, lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 5: Ngày 15/9/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. T1 trả đủ 12.000.000 đ ng. Tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng, lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 6: Ngày 28/9/2023, vay 10.000.000 đ ng, hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. T1 trả đủ 12.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng, lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 7: Ngày 12/10/2023, vay 10.000.000 đ ng, hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. T1 trả đủ 12.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng, lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 8: Ngày 07/11/2023, vay 20.000.000 đ ng, hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 800.000 đ ng tiền gốc và lãi. T1 trả 05 ngày với số tiền 4.000.000 đ ng, còn nợ lại 25 ngày với số tiền gốc là 16.666.667 đ ng. Đối với 4.000.000 đ ng thanh trả thì trong đ tiền gốc 3.333.333 đ ng, tiền thu lợi bất chính 611.872 đ ng và tiền lãi cho phép 54.795 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự. Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 08 lần cho vay là 13.461.184 đ ng.

4. Phạm Phú Q, sinh năm 1985, cư trú tại thôn P, E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk: Ngày 04/11/2023, vay bị cáo H 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. Trả được 10 ngày với số tiền 2.000.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 3.333.333 đ ng. Đối với 2.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 1.666.667 đ ng, tiền thu lợi bất chính 305.936 đ ng và tiền l i cho phép 27.397 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

5. Trần Thị N, sinh năm 1990, cư trú tại tổ G, khu phố C, thành phố L, tỉnh Bình Thuận; nơi ở hiện tại số 295, G, tổ dân phố F, thị trấn P, huyện K, Đắk Lắk vay của bị cáo H 02 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 02/11/2023 vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. Trả được 10 ngày với 4.000.000 đ ng, còn nợ 6.666.667 đ ng tiền gốc. Đối với 4.000.000 Nhàn trả thì trong đ tiền gốc 3.333.333 đ ng, tiền thu lợi bất chính 611.872 đ ng, tiền l i cho phép là 54.795 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 11/11/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. Nhàn trả 01 ngày với số tiền 200.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 4.833.333 đ ng. Đối với 200.000 đ ng N trả thì trong đ tiền gốc là 166.666 đ ng, tiền thu lợi bất chính 30.594 đ ng, tiền l i cho phép là 2.740 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 02 lần cho vay là 642.466 đ ng.

6. Vũ Thị Kim O (Oanh Đ , sinh năm 1970, nơi cư trú số 81, Nguyễn Chí T4, tổ dân phố D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 03 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 22/5/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng O trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền lãi cho phép là 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 26/5/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. O đ trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép là 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 10/11/2023, vay 2.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 100.000 đ ng tiền gốc và lãi. O trả được 05 ngày với số tiền 500.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 2.083.333 đ ng. Đối với 500.000 đ ng O trả thì trong đ tiền gốc 416.667 đ ng tiền gốc, tiền thu lợi bất chính là 76.484 đ ng, tiền l i cho phép 6.849 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 03 lần cho vay là 2.829.908 đ ng.

7. Trần Thị Kiều V1 Ty cơm , sinh năm 1977, cư trú tại số A, X, tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 08 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 24/11/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 60 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng g m tiền gốc và l i. Đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng V1 trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.671.233 đ ng, tiền l i cho phép 328.767 đ ng. Lãi suất khoản vay này 121,67% trên năm và gấp 6,08 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 17/5/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng g m tiền gốc và lãi. V1 đ trả 15 ngày với số tiền 3.000.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 2.500.000 đ ng. Đối với 3.000.000 đ ng V1 trả thì trong đ tiền gốc 2.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 458.904 đ ng, tiền l i cho phép là 41.096 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 14/8/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng g m tiền gốc và lãi. V1 trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng V1 trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 28/8/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng g m tiền gốc và lãi. V1 đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền lãi cho phép là 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243.33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 5: Ngày 20/9/2023, vay 25.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 1.000.000 đ ng g m tiền gốc và lãi. V1 đ trả đủ 30.000.000 đ ng. Trong đ tiền gốc 25.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 4.589.041 đ ng và tiền lãi cho phép 410.959 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 6: Ngày 14/10/2023, vay 25.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 1.000.000 đ ng g m tiền gốc và lãi. V1 đ trả 30.000.000 đ ng. Trong đ tiền gốc 25.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 4.589.041 đ ng, tiền l i cho phép 410.959 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 7: Ngày 01/11/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng g m tiền gốc và lãi. V1 đ trả 12 ngày với số tiền 4.800.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 6.000.000 đ ng. Đối với 4.800.000 đ ng V1 trả thì trong đ tiền gốc 4.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 734.247 đ ng và tiền l i cho phép là 65.753 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 8: Ngày 09/11/2023, vay 25.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 1.000.000 đ ng g m cả tiền gốc và lãi. V1 trả được 04 ngày với số tiền 4.000.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 21.666.667 đ ng. Đối với 4.000.000 đ ng V1 trả thì trong đ tiền gốc 3.333.333 đ ng, tiền thu lợi bất chính 611.872 đ ng và tiền lãi cho phép 54.795 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 08 lần cho vay là 16.325.570 đ ng.

8. Nguyễn Ngọc L (L chín T2), sinh năm 1978, cư trú tại tổ dân phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 01 lần cụ thể: Ngày 06/9/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. L đ trả 07 ngày với số tiền 2.800.000 đ ng ngàn, còn nợ tiền gốc 7.666.667 đ ng. Đối với số tiền 2.800.000 đ ng L trả thì trong đ tiền gốc 2.302.740 đ ng, tiền thu lợi bất chính 428.311 đ ng, tiền l i cho phép là 38.356 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

9. Khiếu Hữu T3, sinh năm 1987, cư trú tại tổ dân phố C, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 01 lần cụ thể:

Ngày 13/8/2023 vay 12.000.000 đ ng, thời hạn trả 30 ngày, mỗi ngày trả 480.000 đ ng g m tiền gốc và lãi. T3 trả được 01 ngày với số tiền 480.000 đ ng, còn nợ 11.600.000 đ ng tiền gốc. Đối với số tiền 480.000 đ ng T3 trả thì trong đ tiền gốc 400,000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 73.425 đ ng, tiền l i cho phép 6.575 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

10. Bùi Thị Trường A, sinh năm 1971, nơi cư trú Phường X, thị xã L, tỉnh Đ ng Nai, nơi ở hiện tại số G, Nguyễn Chí T4, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 04 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 27/5/2023 vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi, A trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng A trả thì trong tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính là 1.835.616 đ ng, số tiền lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 14/9/2023 vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi, A đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng A trả thì tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 24/9/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi, A trả đ đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 A trả thì tiền gốc 10.000.000 đ ng, thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 17/10/2023, vay 20.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 800.000 đ ng tiền gốc và lãi. A đ trả 06 ngày với số tiền 4.800.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 16.000.000 đ ng. Đối với 4.800.000 đ ng A trả thì tiền gốc 4.000.000, thu lợi bất chính 734.247 đ ng, tiền l i cho phép 65.753 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 04 lần cho vay là 6.241.095 đ ng.

11. Nguyễn Danh K, sinh năm 1966, cư trú tại buôn E, xã E, huyện K, Đắk Lắk vay của bị cáo H 03 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 07/6/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng g m tiền gốc và l i. Kiều trả đủ 30 ngày với số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng K trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 07/8/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Kiều trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ số tiền gốc là 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính là 917.808 đ ng, tiền l i cho phép là 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 19/10/2023, vay 50.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 2.000.000 đ ng g m tiền gốc và l i, K đ trả 25 ngày với số tiền 50.000.000 đ ng, C4 nợ lại 5 ngày với số tiền 10.000.000 đ ng. Vào ngày 13/11/2023 K đ trả đủ nên bị cáo H bớt cho K 5.000.000 đ ng chỉ lấy 5.000.000 đ ng tiền l i. Đối với 55.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc là 50.000.000 đ ng, số tiền thu lợi bất chính là 4.187.028 đ ng, tiền l i cho phép là 821.918 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 03 khoản vay là 6.013.699 đ ng.

12. Nguyễn Thị Xuân T5, sinh năm 1990, cư trú tại tổ dân phố F, phường K, thành phố B, nơi ở hiện tại tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 01 lần cụ thể:

Ngày 29/10/2023, vay 20.000.000 đ ng, T5 đ trả đủ số tiền 20.000.000 đ ng, khoản vay này H không lấy lãi.

13. Vũ Khắc H2 (M1 giáo viên , sinh năm 1982, cư trú tại thôn T, E, huyện K vay của bị cáo H 01 lần: Ngày 19/9/2023, vay 70.000.000 đ ng, vay tiền đ ng h n ngày 26/9/2023 nhưng khoảng 07 ngày sau thì chị M1 vay thêm 14.000.000 đ ng và h n trả đủ 100.000.000 đ ng. H2 đ trả đủ 100.000.000 đ ng. Đối với 100.000.000 đ ng H2 trả thì trong đ 84.000.000 đ ng là tiền gốc, tiền thu lợi bất chính khoản vay này là 13.698.630 đ ng, l i cho phép 2.301.370 đ ng. L i suất khoản vay này 141,05% trên năm và gấp 7,05 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

14. Phùng Thị P mười kiếm , sinh năm 1981, cư trú tại số F, X, tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 09 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 26/8/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày phải trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 29/8/2022, vay 15.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 600.000 đ ng tiền gốc và lãi. P đ trả 14 ngày với số tiền 8.400.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 8.000.000 đ ng. Đối với 8.400.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 7.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.284.932 đ ng, tiền l i cho phép 115.068 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 30/8/2022, vay 5.000.000 đ ng tiền vay đ ng, hạn vay 10 ngày, P trả đủ 5.000.000 đ ng, lần vay này không lấy l i.

- Lần 4: Ngày 05/9/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 60 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. Khoản vay này đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ số tiền gốc là 10.000.000 đ ng, số tiền thu lợi bất chính 1.671.233 đ ng, tiền l i cho phép 328.767 đ ng. Lãi suất khoản vay này 121,67% trên năm, gấp 6.08 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 5: Ngày 06/9/2022, vay 20.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 800.000 đ ng tiền gốc và lãi. P đ trả 17 ngày với số tiền 13.600.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 8.666.667 đ ng. Đối với 13.600.000 đ ng P trả thì trong đ tiền gốc 11.333.334 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.080.365 đ ng, tiền l i cho phép 186.301 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 6: Ngày 12/9/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. Khoản vay này đ trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng P trả thì tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 7: Ngày 22/9/2022, vay 20.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 800.000 đ ng tiền gốc và l i. P đ trả 15 ngày tương ng số tiền 12.000.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 10.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 triệu đ ng P trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền lãi cho phép là 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 8: Ngày 07/10/2022, vay 20.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 800.000 đ ng tiền gốc và lãi. P trả 06 ngày với số tiền 4.800.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 16.000.000 đ ng. Đối với 4.800.000 đ ng P trả thì trong đ tiền gốc 4.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 734.247 đ ng, tiền l i cho phép 65.753 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 9: Ngày 11/10/2022, vay 15.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 600.000 đ ng tiền gốc và lãi. P trả 02 ngày với số tiền 1.200.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 14.000.000 đ ng. Đối với 1.200.000 đ ng P trả thì trong đ tiền gốc 1.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 183.562 đ ng, tiền l i cho phép là 16.438 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 08 lần cho vay là 9.625.571 đ ng.

15. Đặng Thị Kim N1, sinh năm 1967, cư trú tại thôn D, xã K, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 02 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 31/8/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Nhơn trả được 17 ngày với số tiền 6.800.000 đ ng, còn nợ tiền gốc tiền gốc 4.333.333 đ ng. Đối với 6.800.000 đ ng Nhơn trả thì trong đ tiền gốc 5.666.666 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.040.183 đ ng, tiền l i cho phép 93.151 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 04/9/2022, vay 15.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 600.000 đ ng tiền gốc và lãi. N1 đ trả 16 ngày với số tiền 9.600.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 7.000.000 đ ng. Đối với 9.600.000 đ ng Nhơn trả thì trong đ tiền gốc 8.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.468.493 đ ng, tiền l i cho phép 131.507 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 02 lần cho vay là 2.508.676 đ ng.

16. Chị T16 (H khai là dâu bà T4, tổ dân phố C, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, tuy nhiên kết quả xác minh tại địa phương không c người này vay của bị cáo H 02 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 29/6/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn 50 ngày, mỗi ngày phải trả 100.000 đ ng tiền l i. Khoản vay này đ trả đủ tiền lãi 50 ngày với số tiền 5.000.000 đ ng và đ trả đủ tiền gốc. Đối với 5.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền thu lợi bất chính là 4.726.027 đ ng, tiền l i cho phép là 273.973 đ ng. lãi suất khoản vay này 365% trên năm, gấp 18.25 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 30/9/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày phải trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. Khoản vay này chưa trả ngày nào, tiền gốc còn nợ 5.000.000 đ ng.

17. Lê Thị Thu T6 (T6 chả , sinh năm 1981, cư trú tại số F, Nguyễn Chí T4, tổ dân phố D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 15 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 23/9/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. T6 đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng T6 trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 12/11/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. T6 đ trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 10/12/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. Thủy trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng T6 trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 05/01/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. Thủy trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng T6 trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 5: Ngày 06/02/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. T6 trả đủ 30 ngày với số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng T6 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 6: Ngày 09/3/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. T6 đ trả 01 ngày với số tiền 200.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 4.833.333 đ ng. Đối với 200.000 đ ng T6 trả thì trong đ tiền gốc 166.666 đ ng, tiền thu lợi bất chính 30.594 đ ng, tiền l i cho phép 2.740 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 7: Ngày 11/3/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. T6 đ trả 16 ngày với số tiền 3.200.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 2.333.333 đ ng. Đối với 3.200.000 đ ng T6 trả thì trong đ tiền gốc 2.666.666 đ ng, tiền thu lợi bất chính 489.498 đ ng, tiền l i cho phép 43.836 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 8: Ngày 10/5/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. Thủy trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng T6 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 9: Ngày 15/7/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. Thủy trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng T6 trả thì trong đ số tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 10: Ngày 31/7/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. Thủy trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng T6 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 11: Ngày 17/8/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. Thủy trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng T6 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 12: Ngày 31/8/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 tiền gốc và lãi. T6 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng T6 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 13: Ngày 17/9/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. T6 đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng T6 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 14: Ngày 02/10/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. Thủy trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng T6 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 15: Ngày 27/10/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. T6 trả được 11 ngày với số tiền 4.400.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 6.333.333 đ ng. Đối với 4.400.000 đ ng T6 trả thì trong đ tiền gốc 3.666.667 đ ng, tiền thu lợi bất chính 673.059 đ ng, tiền l i cho phép là 60.274 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 15 lần cho vay là 14.960.274 đ ng.

18. Bế Thị Trâm T7, sinh năm 1969, cư trú tại Tổ Dân Phố A, Thị Trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay bị cáo H 02 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 08/11/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. Khoản vay này đ trả 11 ngày với số tiền 2.200.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 3.166.667 đ ng. Đối với 2.200.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 1.833.333 đ ng, tiền thu lợi bất chính là 336.530 đ ng, tiền lãi cho phép 30.137 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 20/11/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả 10 ngày với số tiền 2.000.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 3.333.333 đ ng. Đối với 2.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 1.666.667 đ ng, tiền thu lợi bất chính là 305.936 đ ng, tiền l i cho phép là 27.397 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 02 khoản cho vay là 642.466 đ ng

19. Nguyễn Thị T8 (T , sinh năm 1969, cư trú tại tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay bị cáo H 07 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 02/6/2023, vay 1.000.000 đ ng, thời hạn vay 10 ngày, mỗi ngày trả 100.000 đ ng. Đ trả đủ 1.000.000 đ ng, không lấy l i khoản vay này.

- Lần 2: Ngày 15/6/2023, vay 2.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 100.000 đ ng tiền gốc và l i. đ trả đủ 3.000.000 đ ng. Đối với 3.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc là 2.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 967.123 đ ng, tiền lãi cho phép là 32.877 đ ng. Lãi suất khoản vay này 608.33% trên năm và gấp 30,42 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 07/8/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính là 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép là 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 05/9/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính là 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép là 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 5: Ngày 30/9/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. đ trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính là 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép là 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 6: Ngày 21/10/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc là 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính là 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép là 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 7: ngày 25/10/2023, vay 15.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 600.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đươc 25 ngày với số tiền 15.000.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 2.500.000 đ ng. Đối với 15.000.000 đ ng này thì trong đ tiền gốc 12.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.294.521 đ ng, tiền thu lãi cho phép là 205.479 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 7 lần cho vay 7.850.685 đ ng.

20. Đặng Thị D, sinh năm 1977, cư trú tại tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 02 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 23/10/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ số tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính là 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép là 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 09/11/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Trả được 01 ngày với số tiền 400.000 đ ng, còn nợ tiền gốc còn nợ là 9.666.667 đ ng. Đối với 400.000 đ ng thì trong đ tiền gốc 333,334 đ ng, tiền thu lợi bất chính 61.187 đ ng, tiền l i cho phép là 5.479 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 02 lần cho vay là: 978.995 đ ng.

21. Lê S, sinh năm 1977, cư trú tại tổ dân phố D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 04 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 17/8/2022, vay 15.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 600.000 đ ng tiền gốc và l i. Trả đủ 18.000.000 đ ng, đối với 18.000.000 đ ng S trả thì trong đ tiền gốc 15.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.753.425 đ ng, tiền thu lãi cho phép 246.575 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 08/9/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. S đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng S trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 18/10/2022, vay tiền đ ng 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 10 ngày, mỗi ngày trả 100.000 đ ng tiền l i, đ trả 10 ngày với số tiền 1.000.000 đ ng tiền l i và 10.000.000 đ ng tiền gốc. Đối với 1.000.000 đ ng tiền l i thì trong đ tiền thu lợi bất chính 945.206 đ ng, tiền lãi cho phép 54.795 đ ng. Lãi suất khoản vay này 365% trên năm, gấp 18,25 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 13/11/2022, vay tiền đ ng với số tiền 15.000.000 đ ng, thời hạn vay 10 ngày, mỗi ngày trả 150.000 đ ng tiền l i, đ trả đủ 10 ngày với số tiền 1.500.000 đ ng l i và 15.000.000 đ ng tiền gốc. Đối với 1.500.000 đ ng tiền l i thì trong đ tiền thu lợi bất chính 1.417.809 đ ng, tiền l i cho phép là 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này 365% trên năm, gấp 18,25 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 04 lần cho vay 6.952.055 đ ng.

22. Dư Thị D1, sinh năm 1976, cư trú tại số B, buôn J, E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 05 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 01/12/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Dìn trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với số tiền 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 12/12/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Dìn trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng Dìn trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 21/02/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Dìn trả đủ 6.000.000 đ ng, đối với 6.000.000 đ ng Dìn trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 21/02/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Dìn trả đủ 6.000.000 đ ng, đối với 6.000.000 đ ng Dìn trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

- Lần 5: Ngày 29/4/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Dìn trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với số tiền 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự. Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 05 lần cho vay 6.424.656 đ ng.

23. Nguyễn Thị Mỹ L1, sinh năm 1983, cư trú tại thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 01 lần cụ thể: Ngày 04/10/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày phải 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. L1 trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với số tiền 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

24. Nay Thị B1, sinh năm 1973, cư trú tại tổ dân phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 10 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 19/02/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Biên trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 12/3/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Biên trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 17/3/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Biên trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 08/5/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Biên trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 5: Ngày 02/6/2023 vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Biên trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 6: Ngày 27/6/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Biên trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 7: Ngày 21/7/2023, vay 7.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 300.000 đ ng tiền gốc và l i. Biên trả đủ 9.000.000 đ ng. Đối với 9.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 7.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính là 1.376.712 đ ng, tiền lãi cho phép 123.288 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 8: Ngày 14/8/2023, vay 7.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 300.000 đ ng tiền gốc và l i. Biên trả đủ 9.000.000 đ ng. Đối với 9.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 7.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính là 1.376.712 đ ng, tiền lãi cho phép 123.288 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 9: Ngày 06/9/2023, vay 7.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 300.000 đ ng tiền gốc và lãi. B1 trả đủ 9.000.000 đ ng, đối với 9.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 7.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính là 1.376.712 đ ng, tiền lãi cho phép 123.288 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 10: Ngày 30/9/2023, vay 7.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 300.000 đ ng tiền gốc và lãi. B1 đ trả 01 ngày với số tiền 300.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 7.250.000 đ ng. Đối với 300.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 250.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 45.890 đ ng, tiền l i cho phép 4,110 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 10 lần cho vay là 9.682.877 đ ng.

25. Phan Thị N2, sinh năm 1986, cư trú tại tổ dân phố F, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 03 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 02/3/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 18/7/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Nguyên đ trả 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 10/9/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Nguyên trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự. Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 03 lần cho vay là 4.589.041 đ ng.

26. Phan Thanh S1, sinh năm 1976, cư trú tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 05 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 20/9/2022, vay 10.000.000 đ ng, hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. S1 đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 21/10/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. S1 đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 13/11/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. S1 đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 09/12/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. S1 trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 5: Ngày 11/3/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. S1 trả được 04 ngày với số tiền 1.600.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 8.666.667 đ ng. Đối với số tiền 1.600.000 đ ng S1 trả thì trong đ tiền gốc 1.333.333 đ ng, tiền thu lợi bất chính 244.749 đ ng, tiền l i cho phép 21.918 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự. Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 05 lần cho vay 7.587.215 đ ng

27. Bà L9 bán bún vay của bị cáo H (H khai không r nhân thân , Ngày 27/8/2022, vay 2.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 80.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 2.400.000 đ ng, đối với 2.400.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 2.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 367.123 đ ng, tiền l i cho phép 32.877 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

28. Diệp Thị T9 (bé L2 , sinh năm 1984, cư trú tại số D L, tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 04 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 29/8/2022, vay 3.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 120.000 đ ng tiền gốc và lãi. T9 trả đủ số tiền 3.600.000 đ ng, đối với 3.600.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 3.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 550.685 đ ng, tiền lãi cho phép 49.315 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 30/9/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. T9 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng, đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 26/10/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. T9 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng, đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 08/6/2023, vay 2.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 80.000 đ ng tiền gốc và lãi. T9 trả được 06 ngày với số tiền 480.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 1.600.000 đ ng. Đối với số tiền 480.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 2.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 73.425 đ ng, tiền l i cho phép 6.575 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự. Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 04 lần cho vay là 2.459.726 đ ng.

29. Nguyễn Thị Phương L3, sinh năm 1987, cư trú tại số E, Lê H ng P1, tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 14 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 31/8/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. L3 trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 04/9/2022, vay 3.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 120.000 đ ng tiền gốc và l i. L3 trả đủ 3.600.000 đ ng, đối với 3.600.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 3.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 550.685 đ ng và số tiền lãi cho phép 49.315 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 14/9/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. L3 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 19/9/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. L3 trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền l i cho phép là 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 5: Ngày 28/9/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. L3 trả đủ 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 6: Ngày 02/10/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. L3 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 7: Ngày 02/10/2022, vay 2.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 80.000 đ ng tiền gốc và lãi. L3 trả đủ số tiền 2.400.000 đ ng. Đối với 2.400.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 2.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 367.123 đ ng và tiền l i cho phép 32.877 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 8: Ngày 04/10/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. L3 trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền l i cho phép là 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 9: Ngày 07/10/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. L3 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 10: Ngày 11/10/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. L3 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 11: Ngày 16/10/2022, vay 2.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 80.000 đ ng tiền gốc và lãi. L3 trả đủ số tiền 2.400.000 đ ng. Đối với 2.400.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 2.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 367.123 đ ng và tiền lãi cho phép 32.877 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 12: Ngày 20/10/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. L3 đ trả 15 ngày với số tiền 6.000.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 5.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 13: Ngày 26/10/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. L3 trả được 11 ngày với số tiền 2.200.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 3.166.667 đ ng. Đối với 2.200.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 1.833.343 đ ng, tiền thu lợi bất chính 336.520 đ ng và tiền l i cho phép 30.137 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 14: Ngày 05/11/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. L3 trả được 01 ngày với số tiền 400.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 9.666.667 đ ng. Đối với 400.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 333.334 đ ng, tiền thu lợi bất chính 61.187 đ ng và tiền l i cho phép 5,479 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự. Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 14 lần cho vay 12.696.347 đ ng.

30. Nguyễn Thị Xuân S2, sinh năm 1988, cư trú tại tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 14 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 04/9/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 Xuân trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 08/9/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 Xuân trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 20/9/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 Xuân trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 22/9/2022, vay 2.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 100.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 3.000.000 đ ng. Đối với 3.000.000 đ ng L3 trả thì trong đ tiền gốc 2.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 458.904 đ ng và số tiền lãi cho phép 41.096 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm , gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 5: Ngày 29/9/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng X trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 6: Ngày 06/10/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 Xuân trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 7: Ngày 06/10/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 60 ngày, mỗi ngày trả 100.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này 121.67% trên năm, gấp 6,08 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 8: Ngày 19/10/2022, vay 17.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 700.000 đ ng tiền gốc và l i. trả đủ số tiền 21.000.000 đ ng. Đối với 21.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 17.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 3.212.329 đ ng và tiền l i cho phép 287.671 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 9: ngày 09/11/2022, vay 17.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 700.000 đ ng tiền gốc và l i. Trả đủ số tiền 21.000.000 đ ng. Đối với 21.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 17.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 3.212.329 đ ng và tiền l i cho phép 287.671 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 10: Ngày 28/11/2022, vay 17.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 700.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 21.000.000 đ ng. Đối với 21.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 17.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 3.212.329 đ ng và tiền lãi cho phép 287.671 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 11: Ngày 01/12/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng, đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền l i cho phép 164.384 đ ng. lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 12: Ngày 12/12/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng, đối với 6.000.000 đ ng này thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 13: Ngày 16/12/2022, vay 17.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 700.000 đ ng tiền gốc và lãi. Khoản vay này đ trả được 13 ngày với số tiền 9.100.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 9.916.667 đ ng. Đối với 9.100.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 7.583.333 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.392.009 đ ng và tiền lãi cho phép 124.658 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 14: Ngày 29/12/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. Khoản vay này trả được 04 ngày với số tiền 1.600.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 8.666.667 đ ng. Đối với 1.600.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 1.353.333 đ ng, tiền thu lợi bất chính 244.749 đ ng và tiền lãi cho phép 21.918 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự. Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 14 lần cho vay 23.581.961 đ ng.

31. Phan Thị H3, sinh năm 1969, cư trú tại tổ dân phố G, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 06 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 05/9/2022, vay 2.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 100.000 đ ng tiền gốc và lãi. H3 trả đủ số tiền 3.000.000 đ ng. Đối với 3.000.000 đ ng H3 trả thì trong đ tiền gốc 2.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 458.904 đ ng và tiền l i cho phép 41.096 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 25/9/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. H3 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng H3 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

- Lần 3: Ngày 09/10/2022,vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. H3 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng H3 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

- Lần 4: Ngày 29/10/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. H3 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng H3 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

- Lần 5: Ngày 14/11/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. H3 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng H3 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

- Lần 6: Ngày 29/11/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. H3 trả được 20 ngày với số tiền 4.000.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 1.666.667 đ ng. Đối với số tiền 4.000.000 đ ng H3 trả thì trong đ tiền gốc 3.333.333 đ ng, tiền thu lợi bất chính 611.872 đ ng và tiền l i cho phép 54.795 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 06 lần cho vay 4.742.009 đ ng.

32. Vòng Cẩm L4, sinh năm 1963, cư trú tại tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 02 lần, cụ thể:

- Lần 1: Ngày 13/9/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. L4 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng L4 trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

- Lần 2: Ngày 25/9/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. L4 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với số tiền 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Ngoài ra ngày 22/9/2022, L4 vay số tiền 2.500.000 đ ng nhưng không lấy lãi và đ trả đủ số tiền này.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 02 khoản vay trên là 1.835.616 đ ng

33. Phạm Thị Đ1, sinh năm 1984, cư trú tại Xóm A, thôn G, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đ ng; nơi ở hiện tại số D, Đinh Công T10, tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 06 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 30/9/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đông trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với số tiền 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

- Lần 2: Ngày 09/10/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đông trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với số tiền 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

- Lần 3: Ngày 14/10/2022, vay 20.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 800.000 đ ng tiền gốc và l i. Đông trả đủ số tiền 24.000.000 đ ng. Đối với 24.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 20.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 3.671.233 đ ng và tiền l i cho phép 328.767 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 28/10/2022, vay 20.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 800.000 đ ng tiền gốc và l i. Đông trả đủ số tiền 24.000.000 đ ng. Đối với 24.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 20.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 3.671.233 đ ng và tiền l i cho phép 328.767 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 5: Ngày 06/11/2022, vay 30.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 1.200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đông trả đủ số tiền 36.000.000 đ ng. Đối với 36.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 30.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 5.506.849 đ ng và tiền l i cho phép 493.151 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

- Lần 6: Ngày 09/11/2022, vay 30.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 1.200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đông trả được 21 ngày với số tiền 25.200.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 9.000.000 đ ng. Đối với số tiền 25.200.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 21.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 3.854.795 ngàn và tiền lãi cho phép 345.205 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 06 lần cho vay là 20.375.342 đ ng.

34. Nguyễn T11, sinh năm 1987, cư trú tại buôn E, E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H 02 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 05/10/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. T11 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 05/6/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. T11 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12.17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H thu lợi bất chính trong 02 lần cho vay là 1.835.616 đ ng

35. Nguyễn Thị Mỹ H4 (Bảy bún , sinh năm 1970, cư trú tại tổ dân phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 03 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 17/10/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. H4 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 06/11/2022, vay 7.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 300.000 đ ng tiền gốc và lãi. H4 trả đủ số tiền 9.000.000 đ ng. Đối với 9.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 7.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.376.712 đ ng và tiền l i cho phép 123.288 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 25/11/2022, vay 7.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày phải trả 300.000 đ ng tiền gốc và lãi. H4 trả đủ số tiền 9.000.000 đ ng. Đối với 9.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 7.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.376.712 đ ng và tiền l i cho phép 123.288 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

Tổng số tiền bị cáo H4 thu lợi bất chính trong 03 lần cho vay là 3.671.232 đ ng.

36. Đỗ Thu H5, sinh năm 1982, cư trú tại số G, P, tổ dân phố B, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 02 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 09/11/2022, vay 20.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 800.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 24.000.000 đ ng. Đối với số tiền 24.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 20.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 3.671.233 đ ng, tiền l i cho phép 328.767 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

- Lần 2: Ngày 10/12/2022, vay 20.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 800.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả 21 ngày với số tiền 16.800.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 6.000.000 đ ng. Đối với 16.800.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 14.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.569.863 đ ng, tiền l i cho phép 230.137 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự. Tổng số tiền bị cáo H4 thu lợi bất chính trong 02 lần vay là 6.241.096 đ ng

37. Nguyễn Minh P2, sinh năm 1984, cư trú tại số A L, tổ dân phố F, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 02 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 31/10/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. P2 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng, đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 23/02/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. P2 trả được 25 ngày với số tiền 5.000.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 833.333 đ ng. Đối với 5.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 4.166.667 đ ng, tiền thu lợi bất chính 764.840 đ ng và tiền l i cho phép 68.493 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất ngân hàng cho phép. Tổng số tiền bị cáo H4 thu lợi bất chính trong 02 lần cho vay là 1.751.141 đ ng

38. Đặng Thị D2, sinh năm 1983, nơi cư trú tổ Dân Phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 06 lần, cụ thể:

- Lần 1: Ngày 15/11/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. D2 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 18/02/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và lãi. D2 trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 21/02/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. Dung T17 đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 21/4/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. D2 trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 5: Ngày 01/6/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. D2 trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 6: Ngày 24/6/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và lãi. D2 trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 7: Ngày 06/8/2023, vay đ ng số tiền 35.000.000 đ ng, ngày 02/10/2023 trả đủ tiền. Khoản vay này không lấy lãi.

Tổng số tiền bị cáo H4 thu lợi bất chính trong 06 lần cho vay là 9.178.082 đ ng.

39. Lương Thị Thu H6, sinh năm 1987, cư trú tại thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 01 lần cụ thể: Ngày 17/11/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng, đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép là 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

40. Phan Trọng H7, sinh năm 1967, cư trú tại thôn P, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 03 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 26/11/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền l i cho phép là 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 24/12/2022, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả được 11 ngày với số tiền 2.200.000 đ ng, còn nợ tiền gốc là 3.166.667 đ ng. Đối với số tiền 2.200.000 đ ng đ trả thì trong đ số tiền gốc 1.833.333 đ ng, tiền thu lợi bất chính 336.530 đ ng và tiền l i cho phép 30,137 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Ngoài ra trong ngày 24/12/2022, H7 vay thêm 2.000.000 đ ng, vay đ ng không lấy lãi. Hiện nay chưa trả số tiền 2.000.000 tiền gốc.

Tổng số tiền bị cáo H4 thu lợi bất chính trong 02 lần cho vay là 1.254.338 đ ng

41. Nguyễn Văn H8, sinh năm 1988, cư trú tại buôn E, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 01 lần cụ thể: Ngày 11/12/2022, vay đ ng số tiền 5.000.000 đ ng, ngày 18/12/2022 trả đủ số tiền 5.000.000 đ ng, khoản này không H4 không lấy tiền l i.

42. Nguyễn Văn V2, sinh năm 1971, cư trú tại tổ D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 01 lần cụ thể: Ngày 19/02/2023, vay 5.000.000 đ ng, hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả được 17 ngày với số tiền 3.400.000 đ ng, còn nợ lại 13 ngày với số tiền 2.600.000 đ ng. Ở khoản vay này thì về sau V2 trả đủ số tiền 5.000.000 đ ng và H4 không tính l i.

43. Chu Thị Thanh M, sinh năm 1966, cư trú tại Buôn E, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 02 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 06/3/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền lãi cho phép là 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 21/4/2023, vay 5.000.000, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng và tiền lãi cho phép là 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H4 thu lợi bất chính trong 02 lần cho vay là 1.835.616 đ ng

44. Thân Thị T12 (H4 khai ở tổ dân phố A, thị trấn P, tuy nhiên kết quả xác minh tại địa phương không c người này vay của bị cáo H4 cụ thể: Ngày 09/3/2023, vay 20.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 800.000 đ ng tiền gốc và l i. trả được 26 ngày với số tiền 20.800.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 2.666.667 đ ng. Đối với 20.800.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 17.333.333 đ ng, tiền thu lợi bất chính 3.181.735 ngàn và tiền l i cho phép 284.932 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

45. Lê Thanh T13 tú bán bún , sinh năm 1979, cư trú tại buôn E, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 01 lần cụ thể: Ngày 26/4/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả 25 ngày với số tiền 10.000.000 đ ng, còn nợ 05 ngày với số tiền gốc 1.666.667 đ ng. Sau đ T13 không có khả năng trả tiền nên khoản vay này không lấy l i. Đối với số tiền 10.000.000 đ ng thì trong đ số tiền gốc 8.333.334 đ ng, số tiền thu lợi bất chính 1.529.680 đ ng và tiền lãi cho phép 136.986 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

46. Võ Thị H9, sinh năm 1979, cư trú tại tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 01 lần cụ thể: Ngày 16/5/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính là 917.808 đ ng và số tiền l i cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

47. Nguyễn Thị L5, sinh năm 1985, cư trú tại số B, N, tổ dân phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 03 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 13/5/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 12.000.000 đ ng, đối với số tiền đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 18/5/2023, vay 3.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 100.000 đ ng tiền gốc. Đ trả đủ 3.000.000 đ ng, khoản vay này không lấy lãi.

- Lần 3: Ngày 09/6/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 12.000.000 đ ng, đối số tiền đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

Tổng số tiền bị cáo H4 thu lợi bất chính trong 02 lần cho vay là 3.671.233đ ng.

48. Nguyễn Thị H10 (H10 cá rô , sinh năm 1986, cư trú tại tổ dân phố D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 01 lần cụ thể: Ngày 17/5/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi phải trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ 12.000.000 đ ng, đối với số tiền đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng và tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

49. Trịnh Thị T14, sinh năm 1983, cư trú tại tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 01 lần cụ thể: Ngày 22/5/2023 vay 1.000.000 đ ng, thời hạn vay 12 ngày, mỗi ngày trả 100.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả 12 ngày với số tiền 1.200.000 đ ng. Đối với số tiền 1.200.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 1.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 193.425 đ ng và tiền l i cho phép 6.575 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

50. Lê Thị C1 xin tèo , sinh năm 1963, cư trú tại tổ dân phố G, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H4 01 lần cụ thể: Ngày 25/5/2023, vay 1.000.000 đ ng, thời hạn vay 12 ngày, mỗi ngày trả 100.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 1.200.000 đ ng. Đối với số tiền 1.200.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 1.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 193.425 đ ng và tiền l i cho phép 6.575 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

51. Vũ Thị Thu H11, sinh năm 1982, nơi cư trú phường X, L, tỉnh Đ ng Nai nơi ở hiện tại 295 G, tổ dân phố F, thị trấn P) vay của bị cáo H11 11 lần cụ thể:

- Lần 1: 27/5/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng, đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 02/6/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng, đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

- Lần 3: Ngày 09/6/2023, vay 15.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 600.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 18.000.000 đ ng. Đối với 18.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 15.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.753.425 đ ng, tiền thu l i cho phép 246.575 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 18/6/2023, vay 15.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 600.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 18.000.000 đ ng. Đối với 18.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 15.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.753.425 đ ng, tiền thu lãi cho phép 246.575 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

- Lần 5: Ngày 24/6/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng, đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

- Lần 6: Ngày 20/7/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 7: Ngày 08/8/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 8: Ngày 18/8/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 9: Ngày 25/8/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 10: Ngày 02/9/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 11: Ngày 22/9/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả 22 ngày với số tiền 8.800.000 đ ng, còn nợ tiền gốc 2.666.667 đ ng. Đối với 8.800.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 7.333.333 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.346.119 đ ng, tiền l i cho phép 120.548 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H11 thu lợi bất chính trong 11 lần cho vay là 18.784.475 đ ng.

52. Phạm Thị Thúy T15, sinh năm 1983, cư trú tại tổ dân phố I, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bi cáo H11 03 lần cụ thể:

- Lần 1: ngày 05/07/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 28/7/2023, vay 15.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 600.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ với số tiền 18.000.000 đ ng. Đối với 18.000.000 đ ng thì trong đ số tiền gốc 15.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.753.425 đ ng, tiền thu l i cho phép 246.575 đ ng. lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 17/8/2023, vay 15.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 600.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ với số tiền 18.000.000 đ ng. Đối với 18.000.000 đ ng thì trong đ số tiền gốc 15.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 2.753.425 đ ng, tiền thu l i cho phép 246.575 đ ng. lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự

Tổng số tiền bị cáo H11 thu lợi bất chính 03 lần cho vay là 7.342.464 đ ng.

53. Nguyễn Thị L6 (chị C2 , sinh năm 1985, cư trú tại tổ dân phố D, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H11 01 lần, cụ thể: Ngày 05/7/2023, vay 2.500.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 100.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 3.000.000 đ ng. Đối với 3.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 2.500.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 458.904 đ ng, tiền l i cho phép 41.096 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

54. Nguyễn Văn H8 (thự bán kem , sinh năm 1971, cư trú tại tổ dân phố A, phường T, thành phố B, Đắk Lắk nơi ở hiện tại 02 T, tổ dân phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk) vay của bị cáo H11 01 lần cụ thể: Ngày 02/11/2023, vay 1.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 40.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 1.200.000 đ ng. Đối với 1.200.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 1.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 183.562 đ ng, tiền l i cho phép 16.438 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

55. Nguyễn Thị L7, sinh năm 1982, cư trú tại tổ dân phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H11 02 lần cụ thê:

- Lần 1: Ngày 13/4/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 12/7/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H11 thu lợi bất chính trong 02 lần cho vay là 3.671.232 đ ng

56. Trần Thị C3 (C3 chả , sinh năm 1960, cư trú tại tổ dân phố H thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H11 02 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 12/8/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 29/8/2023, vay 5.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng. Đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 5.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 917.808 đ ng, tiền lãi cho phép 82.192 đ ng. lãi suất khoản vay này 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo thu lợi bất chính trong 02 khoản cho vay là 1.835.616 đ ng

57. Nguyễn Thị H12 (út cá), sinh năm 1972, cư trú tại thôn D, xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H11 01 lần cụ thể: Ngày 18/4/2022, vay 4.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 6.000.000 đ ng, đối với 6.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 4.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.934.247 đ ng, tiền l i cho phép 65.753 đ ng. Lãi suất khoản vay này 608.33% trên năm, gấp 30,42 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

58. Trần Thị L8, sinh năm 1981, cư trú tại tại tổ dân phố H, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H11 01 lần cụ thể: Ngày 18/4/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

59. Ngô Thị H13, sinh năm 1970, cư trú tại buôn E, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H11 07 lần cụ thể:

- Lần 1: Ngày 02/10/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng, đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 2: Ngày 28/10/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng, đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 3: Ngày 22/11/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 4: Ngày 15/12/2022, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền lãi cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 5: Ngày 06/01/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

- Lần 6: Ngày 19/02/2023, vay 10.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đ ng tiền gốc và l i. Đ trả đủ số tiền 12.000.000 đ ng. Đối với 12.000.000 đ ng đ trả thì trong đ tiền gốc 10.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 1.835.616 đ ng, tiền l i cho phép 164.384 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm, gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tổng số tiền bị cáo H11 thu lợi bất chính trong 06 khoản cho vay là 11.013.699 đ ng

60. Đào Thị H14, sinh năm 1990, cư trú tại tổ dân phố A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vay của bị cáo H11 01 lần cụ thể: Ngày 08/7/2023, vay 2.000.000 đ ng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày trả 80.000 đ ng g m tiền gốc và lãi. H14 đ trả đủ 2.400.000 đ ng. Đối với 2.400.000 đ ng H14 trả thì trong đ tiền gốc 2.000.000 đ ng, tiền thu lợi bất chính 367.123 đ ng, tiền l i cho phép là 32.877 đ ng. Lãi suất khoản vay này là 243,33% trên năm và gấp 12,17 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Như vậy, tổng số tiền bị cáo Văn Thị Ngọc H đ cho 60 người vay là 2.092.000.000 đồng, với lãi suất từ 121,67% đến 608,33%/năm, gấp 6,08 đến 30,42 lần lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự. Đ thu về tiền gốc và l i là 2.132.260.000 đồng, trong đ tiền thu lợi bất chính là 310.735.982 đồng. Những người c quyền lợi và ngh a vụ liên quan đến vụ án còn nợ bị cáo H 298.533.333 đ ng tiền gốc.

Tại Cáo trạng số: 24/CT-VKS-HS ngày 23/4/2024 của Viện trường Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc truy tố bị cáo về tội tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo quy định tại khoản 2 Điều 201 Bộ luật hình sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đ ng xét xử: Tuyên bố bị cáo Văn Thị Ngọc H phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”. Căn c khoản 2 Điều 201, điểm i, s khoản 1 Điều 51; khoản 1, 2, 5 Điều 65 Bộ luật hình sự; Xử phạt: Bị cáo Văn Thị Ngọc H 01 năm 03 tháng đến 01 năm 06 tháng t nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 02 năm 06 tháng đến 03 năm, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Áp dụng khoản 3 Điều 201 Bộ luật hình sự: Phạt bổ sung đối với bị cáo Văn Thị Ngọc H số tiền 30.000.000 đ ng đến 40.000.000 đ ng để sung quỹ Nhà nước.

3. Các biện pháp tư pháp và xử lý vật ch ng: Áp dụng khoản 1 Điều 46, khoản 1 Điều 47, khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

- Tịch thu nộp ngân sách Nhà nước 01 điện thoại di động nhãn hiệu MAXX, màu h ng, số Imei: 355510093578259 đ qua sử dụng.

- Tịch thu tiêu hủy 01 xác sim số điện thoại 0916169114.

- Lưu giữ theo h sơ vụ án: 02 quyển vở c ghi thông tin những vay và quá trình cho vay và trả tiền cho bị cáo Văn Thị Ngọc H.

- Truy thu sung ngân sách Nhà nước số tiền bị cáo Văn Thị Ngọc H dùng vào việc phạm tội 1.793.466.667 đ ng.

- Truy thu sung ngân sách Nhà nước số tiền bị cáo Văn Thị Ngọc H đ thu theo lãi suất theo quy định 27.598.315 đ ng.

- Bị cáo Văn Thị Ngọc H phải trả lại tổng số tiền 302.461.097 đ ng là tiền đ thu lợi bất chính từ những người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan (tiền lãi suất vượt quy định), cụ thể: Trả cho Bùi Thị T 19.809.361 đ ng; Nguyễn Thị Kim V 917.808 đ ng; Đào Thị T1 13.461.187 đ ng; Phạm Phú Q 305.936 đ ng; Trần Thị N 642.466 đ ng; Vũ Thị Kim O 2.829.909 đ ng; Trần Thị Kiều V1 16.325.571 đ ng; Nguyễn Ngọc L 428.311 đ ng; Khiếu Hữu T3 73.425 đ ng; Bùi Thị Tường A1 6.241.096 đ ng; Nguyễn Danh K 6.013.699 đ ng; Vũ Khắc H2 13.698.630 đ ng; Phùng Thị P 9.625.571 đ ng; Đặng Thị Kim N1 2.508.676 đ ng; Lê Thị Thu T6 14.960.274 đ ng; Bế Thị Trâm T7 642.466 đ ng; Nguyễn Thị T8 7.850.685 đ ng; Đặng Thị D 978.995 đ ng; Lê S 6.952.055 đ ng; Dư Thị D1 6.424.658 đ ng; Nguyễn Thị Mỹ L1 1.835.616 đ ng; Phan Thanh S1 7.587.215 đ ng; Diệp Thị T9 2.459.726 đ ng; Nguyễn Thị Phương L3 12.696.347đ ng; Nguyễn Thị Xuân S2 23.581.963 đ ng; Phan Thị H3 4.742.009 đ ng; Vòng Cẩm Liên 1.835.616 đ ng; Phạm Thị Đ1 20,375,342 đ ng; Nguyễn T11 1.835.616 đ ng; Nguyễn Thị Mỹ H4 3.671.233 đ ng; Đỗ Thu H5 6.241.096 đ ng; Nguyễn Minh P2 1.682.648 đ ng; Đặng Thị D2 9,178,082 đ ng; Lương Thị H6 917.808 đ ng; Chu Thanh M 1.835.616 đ ng; Võ Thị H9 917.808 đ ng; Nguyễn Thị L5 3.671.233 đ ng; Nguyễn Thị H10 1.835.616 đ ng; Trịnh Thị T14 193.425 đ ng; Lê Thị C1 193.425 đ ng; Vũ Thị Thu H11 18.233.790 đ ng; Phạm Thị Thúy T15 7.342.466 đ ng; Nguyễn Thị L6 458.904 đ ng; Nguyễn Văn H8 183.562 đ ng; Trần Thị C3 1.835.616 đ ng; Nguyễn Thị H12 1.934.247 đ ng; Trần Thị L8 1.835.616 đ ng; Ngô Thị H13 11.013.699 đ ng; Đào Thị H14 367.123 đ ng; Lê Thanh T13 1.529.680 đ ng; Nay Thị B1 9.682.877 đ ng; Phan Thị N2 4.589.041 đ ng; Anh Phan Trọng H7 1.254.338 đ ng.

- Đối với số tiền bị cáo H11 thu lợi bất chính từ L9 bán bún là 367.123 đ ng; Chị T16 là 4.726.027 đ ng và Thân Thị T12 3.181.735 đ ng. Quá trình điều tra bị cáo không cung cấp được tên, tuổi, địa chỉ cụ thể, kết quả xác minh tại địa phương không c những người này. Do đ , cần truy thu sung ngân sách Nhà nước số tiền bị cáo thu lợi bất chính trên.

- Những người có quyền lợi ngh a vụ liên quan phải nộp số tiền 298.533.333 đ ng đ vay của bị cáo H11 nhưng chưa trả (tiền gốc , để nộp ngân sách Nhà nước, cụ thể: Bùi Thị T 12.083.333 đ ng; Đào Thị T1 16.666.667 đ ng; Phạm Phú Q 3.333.333 đ ng; Trần Thị N 11.500.000 đ ng; Vũ Thị Kim O 2.083.333 đ ng; Trần Thị Kiều V1 30.166.667 đ ng; Khiếu Hữu T3 11.600.000 đ ng; Bùi Thị Tường A1 16.000.000 đ ng; Phùng Thị P 44.666.667 đ ng; Đặng Thị Kim N1 11.333.333 đ ng; Lê Thị T6 13.500.000 đ ng; Bế Thị Trâm T7 6.500.000 đ ng; Đặng Thị D 10.000.000 đ ng; Phan Thanh S1 8.666.667 đ ng; Diệp Thị T9 1.600.000 đ ng; Nguyễn Thị Phương L3 17.833.333 đ ng; Nguyễn Thị Xuân S2 18.583.333 đ ng; Phan Thị H3 1.666.667 đ ng; Đỗ Thị H16 6.000.000 đ ng; Nguyễn Minh P2 833.333 đ ng; Nguyễn Thị L5 3.666.667 đ ng; Vũ Thị Thu H11 2.666.667 đ ng; Phạm Thị Đ1 9,000,000 đ ng; Nguyễn Thị T8 2.500.000 đ ng.

Tại phiên tòa, bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội. Bị cáo không tranh luận gì với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong h sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện K, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc, Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ , hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.

Lời khai của bị cáo tại phiên toà là phù hợp với lời khai của bị cáo tại Cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan và phù hợp với các tài liệu ch ng c khác đ thu thập có trong h sơ vụ án. Như vậy, đ c đủ cơ sở để kết luận: Do ý th c coi thường pháp luật, vì động cơ vụ lợi cá nhân nên mặc dù nhận th c được việc cho vay tiền với lãi suất cao là vi phạm pháp luật nhưng Văn Thị Ngọc H vẫn thực hiện. Lãi suất người vay phải trả cho bị cáo Văn Thị Ngọc H từ 121,67%/năm đến 608,33%/năm, cao gấp 6,08 lần đến 30,42 lần so với m c lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự. Trong thời gian từ tháng 7 năm 2022 đến tháng 11 năm 2023, bị cáo Văn Thị Ngọc H đ cho 60 người vay với tổng số tiền 2.092.000.000 đ ng, đ thu về 2.132.260.000 đ ng g m tiền gốc và l i; thu lợi bất chính số tiền 310.735.982 đ ng. Vì vậy, Hội đ ng xét xử đ c đủ cơ sở pháp lý để khẳng định hành vi của bị cáo đ đủ yếu tố cấu thành tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” quy định tại khoản 2 Điều 201 Bộ luật hình sự;

Tại Điều 201 Bộ luật hình sự quy định:

“2. Phạm tội mà thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tiền từ 200.000.000đồng đến 1.000.000.000đồng hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

Xét hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, không những đ trực tiếp xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước trong l nh vực tài chính, ngân hàng mà còn mang tính chất bóc lột, làm cho người vay tiền lâm vào hoàn cảnh kh khăn; gây bất bình trong quần chúng nhân dân, xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế, xã hội nói chung. Bị cáo là người đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự; c đầy đủ năng lực hành vi; biết rõ hành vi cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự là vi phạm pháp luật nhưng vì hám lợi, muốn có tiền một cách nhanh chóng nên vẫn cố ý thực hiện. Bị cáo tự đặt ra m c lãi suất từ 121,67%/năm đến 608,33%/năm, cao gấp 6,08 lần đến 30,42 lần so với m c lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự. Do đ , cần áp dụng m c hình phạt tương x ng với tính chất, m c độ hành vi phạm tội của bị cáo.

Về tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo:

Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Về tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo: Trong quá trình điều tra cũng như tại phiên toà, bị cáo đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên được hưởng các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự. Xét bị cáo có nhân thân tốt, c nơi cư trú r ràng, c nhiều tình tiết giảm nh quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự nên HĐXX xét thấy, không cần thiết phải áp dụng hình phạt tù có thời hạn mà cho bị cáo được hưởng án treo cũng đủ tác dụng giáo dục bị cáo, tạo điều kiện để bị cáo cải tạo sửa chữa lỗi lầm, thể hiện sự khoan h ng của pháp luật.

Các biện pháp tư pháp và xử lý vật ch ng:

- Tịch thu tiêu hủy 01 xác sim số điện thoại 0916169114.

- Lưu giữ theo h sơ vụ án: 02 quyển vở c ghi thông tin những người vay và quá trình trả tiền cho bị cáo Văn Thị Ngọc H.

- Truy thu sung ngân sách Nhà nước số tiền bị cáo Văn Thị Ngọc H dùng vào việc phạm tội 1.793.466.667 đ ng.

- Truy thu sung ngân sách Nhà nước số tiền bị cáo Văn Thị Ngọc H đ thu theo lãi suất theo quy định 27.598.315 đ ng.

- Bị cáo Văn Thị Ngọc H phải trả lại tổng số tiền 302.461.097 đ ng là tiền đ thu lợi bất chính từ những người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan (tiền lãi suất vượt quy định), cụ thể: Trả cho Bùi Thị T 19.809.361 đ ng; Nguyễn Thị Kim V 917.808 đ ng; Đào Thị T1 13.461.187 đ ng; Phạm Phú Q 305.936 đ ng; Trần Thị N 642.466 đ ng; Vũ Thị Kim O 2.829.909 đ ng; Trần Thị Kiều V1 16.325.571 đ ng; Nguyễn Ngọc L 428.311 đ ng; Khiếu Hữu T3 73.425 đ ng; Bùi Thị Tường A1 6.241.096 đ ng; Nguyễn Danh K 6.013.699 đ ng; Vũ Khắc H2 13.698.630 đ ng; Phùng Thị P 9.625.571 đ ng; Đặng Thị Kim N1 2.508.676 đ ng; Lê Thị Thu T6 14.960.274 đ ng; Bế Thị Trâm T7 642.466 đ ng; Nguyễn Thị T8 7.850.685 đ ng; Đặng Thị D 978.995 đ ng; Lê S 6.952.055 đ ng; Dư Thị D1 6.424.658 đ ng; Nguyễn Thị Mỹ L1 1.835.616 đ ng; Phan Thanh S1 7.587.215 đ ng; Diệp Thị T9 2.459.726 đ ng; Nguyễn Thị Phương L3 12.696.347 đ ng; Nguyễn Thị Xuân S2 23.581.963 đ ng; Phan Thị H3 4.742.009 đ ng; Vòng Cẩm Liên 1.835.616 đ ng; Phạm Thị Đ1 20,375,342 đ ng; Nguyễn T11 1.835.616 đ ng; Nguyễn Thị Mỹ H4 3.671.233 đ ng; Đỗ Thu H5 6.241.096 đ ng; Nguyễn Minh P2 1.682.648 đ ng; Đặng Thị D2 9,178,082 đ ng; Lương Thị H6 917.808 đ ng; Chu Thanh M 1.835.616 đ ng; Võ Thị H9 917.808 đ ng; Nguyễn Thị L5 3.671.233 đ ng; Nguyễn Thị H10 1.835.616 đ ng; Trịnh Thị T14 193.425 đ ng; Lê Thị C1 193.425 đ ng; Vũ Thị Thu H11 18.233.790 đ ng; Phạm Thị Thúy T15 7.342.466 đ ng; Nguyễn Thị L6 458.904 đ ng; Nguyễn Văn H8 183.562 đ ng; Trần Thị C3 1.835.616 đ ng; Nguyễn Thị H12 1.934.247 đ ng; Trần Thị L8 1.835.616 đ ng; Ngô Thị H13 11.013.699 đ ng; Đào Thị H14 367.123 đ ng; Lê Thanh T13 1.529.680 đ ng; Nay Thị B1 9.682.877 đ ng; Phan Thị N2 4.589.041 đ ng; Anh Phan Trọng H7 1.254.338 đ ng.

- Đối với số tiền bị cáo H11 thu lợi bất chính từ L9 bán bún là 367.123 đ ng; Chị T16 là 4.726.027 đ ng và Thân Thị T12 3.181.735 đ ng. Quá trình điều tra bị cáo không cung cấp được tên, tuổi, địa chỉ cụ thể, kết quả xác minh tại địa phương không c những người này. Do đ , cần truy thu sung ngân sách Nhà nước số tiền bị cáo thu lợi bất chính trên.

- Những người có quyền lợi ngh a vụ liên quan phải nộp số tiền 298.533.333 đ ng đ vay của bị cáo H11 nhưng chưa trả (tiền gốc , để nộp ngân sách Nhà nước, cụ thể: Bùi Thị T 12.083.333 đ ng; Đào Thị T1 16.666.667 đ ng; Phạm Phú Q 3.333.333 đ ng; Trần Thị N 11.500.000 đ ng; Vũ Thị Kim O 2.083.333 đ ng; Trần Thị Kiều V1 30.166.667 đ ng; Khiếu Hữu T3 11.600.000 đ ng; Bùi Thị Tường A1 16.000.000 đ ng; Phùng Thị P 44.666.667 đ ng; Đặng Thị Kim N1 11.333.333 đ ng; Lê Thị T6 13.500.000 đ ng; Bế Thị Trâm T7 6.500.000 đ ng; Đặng Thị D 10.000.000 đ ng; Phan Thanh S1 8.666.667 đ ng; Diệp Thị T9 1.600.000 đ ng; Nguyễn Thị Phương L3 17.833.333 đ ng; Nguyễn Thị Xuân S2 18.583.333 đ ng; Phan Thị H3 1.666.667 đ ng; Đỗ Thị H16 6.000.000 đ ng; Nguyễn Minh P2 833.333 đ ng; Nguyễn Thị L5 3.666.667 đ ng; Vũ Thị Thu H11 2.666.667 đ ng; Phạm Thị Đ1 9,000,000 đ ng; Nguyễn Thị T8 2.500.000 đ ng.

Đối với căn nhà số G buôn E, xã E, huyện K nơi bị cáo thực hiện hành vi phạm tội. Quá trình điều tra xác định tài sản này thuộc quyền sở hữu của ông Đào Khắc H15, cho bị cáo thuê từ tháng 5/2022 để ở; Đối với chiếc xe mô tô biển kiểm soát 47H1-2023 là phương tiện bị cáo thực hiện hành vi phạm tội. Quá trình điều tra xác định tài sản này thuộc quyền sở hữu của của ông Ngô Trần Minh C. Việc bị cáo đ sử dụng các tài sản trên để thực hiện hành vi phạm tội thì các chủ sở hữu không biết, nên Cơ quan điều tra không đề cập xử lý là phù hợp.

Bị cáo Văn Thị Ngọc H phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố: Bị cáo Văn Thị Ngọc H phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

2. Về điều luật và m c hình phạt:

- Căn c khoản 2 Điều 201, điểm i, s khoản 1 Điều 51; khoản 1, 2, 5 Điều 65 Bộ luật hình sự.

- Xử phạt: Bị cáo Văn Thị Ngọc H 01 (một năm 03 ba tháng t nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 02 năm 06 tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.

Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ từ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đ cho hưởng án treo.

Áp dụng khoản 3 Điều 201 Bộ luật hình sự: Phạt bổ sung đối với bị cáo Văn Thị Ngọc H số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) để sung quỹ Nhà nước.

3. Các biện pháp tư pháp và xử lý vật ch ng: Áp dụng khoản 1 Điều 46, khoản 1 Điều 47, khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

3.1 Xử lý vật ch ng:

- Tịch thu nộp ngân sách Nhà nước 01 điện thoại di động nhãn hiệu MAXX, màu h ng, số Imei: 355510093578259 đ qua sử dụng.

- Tịch thu tiêu hủy 01 xác sim số điện thoại 0916169114.

- Lưu giữ theo h sơ vụ án: 02 quyển vở c ghi thông tin những người vay và quá trình trả tiền cho bị cáo Văn Thị Ngọc H.

3.2 Các biện pháp tư pháp:

- Truy thu sung ngân sách Nhà nước tổng số tiền: 1.829.330.867 đ ng của bị cáo Văn Thị Ngọc H (bao g m: Số tiền bị cáo Văn Thị Ngọc H dùng vào việc phạm tội 1.793.466.667 đ ng; số tiền bị cáo Văn Thị Ngọc H đ thu theo lãi suất theo quy định 27.589.315 đ ng; số tiền bị cáo thu lợi bất chính từ L9 bán bún là 367.123 đ ng; Chị T16 là 4.726.027 đ ng và Thân Thị T12 3.181.735 đ ng).

- Bị cáo Văn Thị Ngọc H phải trả lại tổng số tiền 302.461.097 đ ng cho những người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan (tiền lãi suất vượt quy định), cụ thể: Trả cho Bùi Thị T 19.809.361 đ ng; Nguyễn Thị Kim V 917.808 đ ng; Đào Thị T1 13.461.187 đ ng; Phạm Phú Q 305.936 đ ng; Trần Thị N 642.466 đ ng; Vũ Thị Kim O 2.829.909 đ ng; Trần Thị Kiều V1 16.325.571 đ ng; Nguyễn Ngọc L 428.311 đ ng; Khiếu Hữu T3 73.425 đ ng; Bùi Thị Tường A1 6.241.096 đ ng; Nguyễn Danh K 6.013.699 đ ng; Vũ Khắc H2 13.698.630 đ ng; Phùng Thị P 9.625.571 đ ng; Đặng Thị Kim N1 2.508.676 đ ng; Lê Thị Thu T6 14.960.274 đ ng; Bế Thị Trâm T7 642.466 đ ng; Nguyễn Thị T8 7.850.685 đ ng; Đặng Thị D 978.995 đ ng; Lê S 6.952.055 đ ng; Dư Thị D1 6.424.658 đ ng; Nguyễn Thị Mỹ L1 1.835.616 đ ng; Phan Thanh S1 7.587.215 đ ng; Diệp Thị T9 2.459.726 đ ng; Nguyễn Thị Phương L3 12.696.347đ ng; Nguyễn Thị Xuân S2 23.581.963 đ ng; Phan Thị H3 4.742.009 đ ng; Vòng Cẩm Liên 1.835.616 đ ng; Phạm Thị Đ1 20,375,342 đ ng; Nguyễn T11 1.835.616 đ ng; Nguyễn Thị Mỹ H4 3.671.233 đ ng; Đỗ Thu H5 6.241.096 đ ng; Nguyễn Minh P2 1.682.648 đ ng; Đặng Thị D2 9,178,082 đ ng; Lương Thị H6 917.808 đ ng; Chu Thanh M 1.835.616 đ ng; Võ Thị H9 917.808 đ ng; Nguyễn Thị L5 3.671.233 đ ng; Nguyễn Thị H10 1.835.616 đ ng; Trịnh Thị T14 193.425 đ ng; Lê Thị C1 193.425 đ ng; Vũ Thị Thu H11 18.233.790 đ ng; Phạm Thị Thúy T15 7.342.466 đ ng; Nguyễn Thị L6 458.904 đ ng; Nguyễn Văn H8 183.562 đ ng; Trần Thị C3 1.835.616 đ ng; Nguyễn Thị H12 1.934.247 đ ng; Trần Thị L8 1.835.616 đ ng; Ngô Thị H13 11.013.699 đ ng; Đào Thị H14 367.123 đ ng; Lê Thanh T13 1.529.680 đ ng; Nay Thị B1 9.682.877 đ ng; Phan Thị N2 4.589.041 đ ng; Anh Phan Trọng H7 1.254.338 đ ng.

- Những người có quyền lợi ngh a vụ liên quan phải nộp tổng số tiền: 298.533.333 đ ng để nộp ngân sách Nhà nước, cụ thể: Bùi Thị T 12.083.333 đ ng; Đào Thị T1 16.666.667 đ ng; Phạm Phú Q 3.333.333 đ ng; Trần Thị N 11.500.000 đ ng; Vũ Thị Kim O 2.083.333 đ ng; Trần Thị Kiều V1 30.166.667 đ ng; Khiếu Hữu T3 11.600.000 đ ng; Bùi Thị Tường A1 16.000.000 đ ng; Phùng Thị P 44.666.667 đ ng; Đặng Thị Kim N1 11.333.333 đ ng; Lê Thị T6 13.500.000 đ ng; Bế Thị Trâm T7 6.500.000 đ ng; Đặng Thị D 10.000.000 đ ng; Phan Thanh S1 8.666.667 đ ng; Diệp Thị T9 1.600.000 đ ng; Nguyễn Thị Phương L3 17.833.333 đ ng; Nguyễn Thị Xuân S2 18.583.333 đ ng; Phan Thị H3 1.666.667 đ ng; Đỗ Thị H16 6.000.000 đ ng; Nguyễn Minh P2 833.333 đ ng; Nguyễn Thị L5 3.666.667 đ ng; Vũ Thị Thu H11 2.666.667 đ ng; Phạm Thị Đ1 9,000,000 đ ng; Nguyễn Thị T8 2.500.000 đ ng.

4. Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. Bị cáo Văn Thị Ngọc H phải phải chịu 200.000 đ ng Hai trăm nghìn đ ng) án phí hình sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; Người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án phần liên quan đến quyền và ngh a vụ của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ