vanban.org

Bản án 25/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ…

[2]. Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Trung H, chị Phạm Trung H được ly hôn vớ i anh Hoàng Trung C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ…
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG ANA
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 11 - 9 - 2024
“V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạ m Thế Chiế n;

2. Ô Huỳnh Tấn Sinh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Hoàng Duy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.

- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Bà H’Đơk Thị Huyề n - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đì nh thụ lý số 48/2024/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Trung H, sinh năm 1999;

Đị a chỉ : Số nhà A, hẻm B, đường L, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Hoàng Trung C, sinh năm 1987;

Đị a chỉ : Số nhà A, hẻm B, đường L, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Vắ ng mặ t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ghi ngà y 23/02/2024 và quá trì nh giả i quyế t vụ á n , nguyên đơn chị Phạm Trung H trình bày:

Tôi và anh C tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn vào ngày 20/02/2017 tại UBND xã H, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống , vợ chồng tôi sống hạnh phúc thời gian đầu , tuy nhiên đến thời gian gần đây thì bắ t đầ u phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng từ năm 2022, đến giữa năm 2023 cho đến nay vợ chồng tôi đã sống ly thân. Nay tôi nhận thấy không còn tình cảm với anh C, mâu thuẫn đã trầm trọng kéo dài , đời sống chung không thể tiếp tục nên tôi đề nghị Tòa á n giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Hoàng Trung C.

Về con chung: Quá trình chung sống , vợ chồng tôi có 02 con chung là Hoàng Trung H1, sinh ngày 30/8/2017 và Hoàng Trung Q, sinh ngày 12/9/2019.

Sau khi ly thân 02 cháu ở cùng với tôi , tuy nhiên từ thá ng 06/2024 cho đế n tháng 8/2024 tôi đồ ng ý để 02 con ở chung ở vớ i anh Hoàng Trung C nhưng tôi vẫ n đi lạ i nuôi dưỡ ng , chăm só c 02 con chung và từ đầ u thá ng 9 đến nay thì anh C trự c tiế p chăm só c , giáo dục cháu Hoàng Trung H1, sinh ngày 30/8/2017, còn tôi đang trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c, giáo dục cháu Hoàng Trung Q, sinh ngày 12/9/2019. Quá trình giải quyết vụ án tôi đã trự c tiếp trao đổi với anh C về quan hệ hôn nhân và về nuôi con chung , tuy nhiên anh C thườ ng xuyên bỏ bê chăm só c , giáo dục con chung. Để đả m bả o điề u kiệ n về thờ i gian , kinh tế nuôi dưỡ ng , chăm só c, giáo dục con chung tố t nhấ t thì tôi có nguyệ n vọ ng giao chá u

Hoàng Trung H1, sinh ngày 30/8/2017 cho anh C trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c , giáo dục cháu H1 đến tuổi trưở ng thà nh ; còn ch áu Hoàng Trung Q, sinh ngày 12/9/2019 tôi trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung giữ a tôi và anh C mỗ i ngườ i nuôi 01 con chung nên không ai phả i cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

Hiệ n nay tôi đang là m nhân viên pha chế cà phê tạ i Công ty CP T tại khu D ở thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vớ i mứ c lương 6.500.000 đồ ng.

Về tài sản chung : Chúng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Theo Bả n tự khai ngà y 08/4/2024, bị đơn anh Hoàng Trung C trình bày:

Thố ng nhấ t vớ i ý kiế n chị H trình bày về mối quan hệ hôn nhân giữa anh C và chị H sau mộ t thờ i gian tì m hiể u anh chị đã tự nguyệ n đăng ký kế t hôn

vào ngày 20/02/2017 tại UBND xã H, huyện C, tỉnh Đắk Lắk, sau khi kế t hôn vợ chồ ng về ở chung vớ i bố mẹ anh C, vợ chồ ng phá t sinh mâu thuẫ n từ năm 2023. Nay chị H khở i kiệ n đề nghị Tò a á n giả i quyế t ly hôn vớ i anh C thì anh C không đồ ng ý , vì con cái sau nà y không có mẹ .

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Trung H1, sinh ngày 30/8/2017 và Hoàng Trung Q, sinh ngày 12/9/2019. Nế u Tò a á n giải quyết cho chị H đượ c ly hôn vớ i anh C thì anh có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡ ng hai con chung, vì hai cháu ở với anh sẽ tốt hơn.

Hiệ n nay anh C đang làm nghề sửa xe máy thu nhập khoảng 7.000.000 đồ ng đến 8.000.000 đồ ng/1 tháng. Về tà i sả n chung và nợ chung không có .

Bị đơn vắng mặt nên không tiến hành tranh luận được.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana phát biểu ý kiến: Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật là“Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. Bị đơn cư trú tại huyện K nên Toà án nhân dân huyện Krông Ana thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn luật định, đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về tư cách tham gia tố tụng: Xác định nguyên đơn chị Phạm Trung H, bị đơn anh Hoàng Trung C là đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thu thập chứng cứ: Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ đúng theo quy định tại Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, cho chị Phạm Trung H đượ c ly hôn vớ i anh Hoàng Trung C.

Về con chung: Xét điều kiệ n, hoàn cảnh hiện nay của chị H, anh C đều có công việ c có thu nhập cho nên giao cháu Hoàng Trung H1, sinh ngày 30/8/2017 cho anh C trự c tiế p nuôi dưỡ ng chăm só c đế n tuổ i trưở ng thà nh ; còn cháu Hoàng Trung Q, sinh ngày 12/9/2019 giao cho chị H trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c , giáo dục đến tuổ i trưở ng thà nh là phù hợ p.

Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Chị Phạm Trung H không yêu cầ u cấ p dưỡ ng nuôi con chung nên không đặ t ra xem xé t.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t nên không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Không có nợ ai nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Về á n phí : Chị H phải chịu án phí ly hôn theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Chị Phạm Trung H khởi kiện xin ly hôn với anh Hoàng Trung C và chị H có nguyệ n vọ ng anh C, chị H mỗ i ngườ i nuôi mộ t con chung . Đây là quan hệ “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” . Bị đơn anh Hoàng Trung C cư trú tại: Số nhà A, hẻm B, đường L, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đơn anh Hoàng Trung C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa , cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của bị đơn anh Hoàng Trung C là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo thủ tục chung.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Trung H và anh Hoàng Trung C kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 20/02/2017 tại UBND xã H, huyện C, tỉnh Đắk Lắk, là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận . Sau khi kết hôn chị Phạm Trung H và anh Hoàng Trung C chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp . Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cung cấp: Vợ chồng chị Phạm Trung H và anh Hoàng Trung C thườ ng xuyên xả y ra mâu thuẫn, cãi vã nhau.

Xét thấy mâu thuẫn giữa chị Phạm Trung H và anh Hoàng Trung C đã trầm trọng và kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn , mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Trung H là phù hợp.

. Về con chung: Quá trình chung số ng vợ chồ ng, chị Phạm Trung H và anh Hoàng Trung C có 02 con chung là Hoàng Trung H1, sinh ngày 30/8/2017 và Hoàng Trung Q, sinh ngày 12/9/2019.

Xét điều kiện , hoàn cảnh hiệ n nay chị H, anh C đều có công việc tại địa bàn huyện K, có thu nhập tương đương nhau cho nên giao cháu Hoàng Trung H1, sinh ngày 30/8/2017 cho anh C trự c tiế p nuôi dưỡ ng chăm só c chá u H1 đến tuổi trưởng thành; còn cháu Hoàng Trung Q, sinh ngày 12/9/2019 giao cho chị H trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c, giáo dục đến tuổi trưởng thành là phù hợp.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn chị Phạm Trung H không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung nên không đề cập giải quyết.

. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giả i quyế t nên không đề cập giải quyết.

. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

. Về án phí: Chị Phạm Trung H phải chịu 300.000 đồ ng tiề n án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

[2]. Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Trung H, chị Phạm Trung H được ly hôn vớ i anh Hoàng Trung C.

- Về con chung: Giao cho anh Hoàng Trung C đượ c quyề n quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cháu Hoàng Trung H1, sinh ngày 30/8/2017 cho đến khi đủ tuổi trưởng thành.

Giao cho chị Phạm Trung H đượ c quyề n quyền trực tiếp nuôi dưỡng , chăm sóc, giáo dục con chung cháu Hoàng Trung Q, sinh ngày 12/9/2019 cho đến khi đủ tuổi trưởng thành.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Trung H không yêu cầu cấ p dưỡng nuôi con chung.

[3]. Về án phí : Chị Phạm Trung H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồ ng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồ ng chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana theo B lại thu tiền số AA/2023/0008282 ngày 19 tháng 3 năm 2024.

Nguyên đơn có mặ t tại phiên tòa , có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên á n . Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án hợp lệ.

Cỡ chữ