- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị L
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2024/DS-ST Ngày: 07-3-2024 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG – TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thơm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Thanh An.
Ông Nguyễn Văn Đương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đào Tuấn Đạt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 07 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 164/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1966 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Lê Nguyễn Linh C, sinh năm 1992 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp G, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Phạm Thị L trình bày:
Vào ngày 20/9/2023 (âm lịch), anh Lê Nguyễn Linh C xin đi theo làm ghe cào của bà L, do đó anh C đã mượn bà L số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) và cam kết đi ghe để trừ lương vào số tiền đã mượn. Tuy nhiên, anh C không đi theo ghe bà L và không trả lại số tiền đã mượn. Anh C hứa hẹn nhiều lần, đến ngày 10/11/2023, anh C viết Tờ cam kết cho bà L, hẹn ngày 20/11/2023 sẽ trả tiền cho bà L, nhưng không thực hiện. Do đó, bà L khởi kiện yêu cầu anh C phải trả cho bà L số tiền 15.000.000 đồng, thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn anh Lê Nguyễn Linh C vắng mặt trong quá trình tố tụng trước khi mở phiên toà và chưa gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà L.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn bà L giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Anh C thừa nhận có nhận của bà L số tiền 15.000.000 đồng để đi ghe và hiện nay chưa trả cho bà L số tiền này; anh C xin trả dần cho bà L mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) hoặc đến khi nào anh nhận được tiền từ chủ ghe khác sẽ trả đủ cho bà L một lần.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị L: Bà L yêu cầu anh Lê Nguyễn Linh C trả cho bà số tiền mượn để đi ghe là 15.000.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, bà L đã giao nộp bản chính 01 Văn bản có tiêu đề “Tờ cam kết” ngày 10/11/2023, trong văn bản thể hiện số tiền anh C nhận của bà L 15.000.000 đồng. Văn bản này phù hợp với lời trình bày của bà L. Mặt khác, anh C thống nhất lời trình bày của bà L, thừa nhận còn nợ bà L số tiền 15.000.000 đồng và đồng ý trả cho bà L số tiền này. Hội đồng xét xử xác định giao dịch vay tiền (không lãi suất) giữa bà L và anh C là có thật, anh C có nghĩa vụ trả cho bà L số tiền còn nợ. Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà L là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về thời hạn thực hiện nghĩa vụ: Anh C yêu cầu được trả dần số nợ bằng cách trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng hoặc đến khi nào anh nhận được tiền từ chủ ghe khác sẽ trả đủ cho bà L một lần, nhưng không được bà L đồng ý. Xét việc xác định thời hạn thực hiện nghĩa vụ do các bên tự thỏa thuận. Việc anh C chậm thanh toán nợ là ảnh hưởng đến quyền lợi của bên có quyền là bà L. Bà L yêu cầu anh C thực hiện khi bản án có hiệu lực pháp luật là phù hợp với quy định tại Điều 278 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của bà L được chấp nhận nên anh C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Án phí anh C phải nộp được xác định:
15.000.000 đồng x 5% = 750.000 đồng
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 278, 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị L
Buộc anh Lê Nguyễn Linh C có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị L số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng), thực hiện khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Án phí:
Hoàn lại cho bà Phạm Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0001548 ngày 15/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông.
Anh Lê Nguyễn Linh C phải nộp 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Tân Phú Đông; - Chi cục THADS huyện Tân Phú Đông; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thơm |