vanban.org

Bản án 25/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ…

[2]. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG ANA
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2024/DS-ST
Ngày: 20 - 9 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Thế Chiến.

2. Ông Nguyễ n Xuân Thả o.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Hoà ng Duy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Ông Nguyễ n Mạ nh Hù ng - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 51/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 04 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2024/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Thôn C, xã Q, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

2. Bị đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1971 và ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Thôn C, xã Q, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Đề u vắ ng mặ t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ghi ngày 07/3/2024 và quá trình giải quyế t vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh T trình bày:

Ngày 30/11/2023, bà T có cho vợ chồng ông Nguyễn Văn P, bà Phan Thị H vay số tiền 150.000.000đồng vớ i hì nh thứ c đưa tiề n mặ t và hứ a khi nà o bà T cầ n tiề n thì sẽ trả , đến đầu tháng 01/2024 bà T thông bá o đế n vợ chồ ng ông P, bà H đề nghị ông bà trả nợ cho bà T số tiề n 150.000.000 đồ ng như đã thỏ a thuậ n nhưng ông bà cố tình tránh né, chây ỳ không trả nợ cho bà T như đã thỏ a thuậ n vay tiề n.

Quá trình giải quyết vụ án bà T đượ c biế t chỉ có mộ t mì nh bà Phan Thị H vay tiề n riêng củ a bà , không liên quan ông Nguyễn văn P và bà Phan Thị H đã trả cho bà T đượ c 50.000.000 đồ ng tiề n gố c.

Vì vậy, nay bà T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc mộ t mì nh bà

Phan Thị H phải trả cho bà T số tiền gốc cò n lạ i là 100.000.000 đồ ng, bà T không yêu cầ u tí nh lã i suấ t.

* Theo bản tự khai ngày 10/5/2024, bị đơn bà Phan Thị H trình bày:

Bà H có vay của bà T số tiề n 150.000.000 đồ ng, vớ i lã i suấ t thỏ a thuậ n miệ ng là 3%/1tháng, khi vay bà H có viết giấy vay tiền và đã nhận tiề n, trong giấ y vay tiề n bà H có ghi thêm chồng bà là ông Nguyễn Văn P vào nhưng thực tế ông P không biế t, không ký vào giấy vay tiền và không liên quan đến khoản vay này . Do làm ăn khó khăn nên bà H chưa trả số tiề n nà y cho bà T cả gốc và lãi từ khi vay cho đế n nay.

Nay bà T khở i kiệ n yêu cầ u bà H trả số tiền 150.000.000đồ ng thì bà H đồ ng ý trả cho bà T số tiề n nà y, tuy nhiên thờ i hạ n trả nợ trướ c 50.000.000 đồ ng, còn lại cho bà H trả dần nợ từ 3 đến 4 năm sẽ trả hế t cho bà T.

* Theo bản tự khai ngày 10/5/2024, bị đơn ông Nguyễn Văn P trình bày:

Việ c bà T khở i kiệ n đề nghị Tò a á n buộ c ông P và vợ ông bà H trả số tiền vay 150.000.000 đồ ng cho bà T thì ông P không đồ ng ý . Vì, ông P không biế t , không liên quan đế n khoả n vay nà y . Ông P không ký giấ y tờ vay mượ n bà T, còn việ c vợ ông bà H vay củ a bà T thế nà o thì ông P không biế t và không thấ y bà H mang tiề n về sử dụ ng chung trong gia đì nh , việ c bà H vay củ a bà T thì một mình bà H có trách nhiệm trả nợ cho bà T.

Bị đơn vắng mặt nên không tiến hành tranh luận được.

* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk:

- Về tố tụng:

+ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của đương sự : Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh T thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của đương sự. Bị đơn ông Nguyễn Văn P, bà Phan Thị H chưa chấp hành đúng quy định pháp luật.

+ Về thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách tham gia tố tụng của đương sự, thông báo về việc thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự đúng quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 357, 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh T; buộc bị đơn bà Phan Thị H phải trả cho bà Nguyễn Thị Ánh T số tiề n gố c l à 100.000.000đồ ng.

+ Về án phí : Bà Phan Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định như sau:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thủ tục tố tụng:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Phan Thị H phải trả cho bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền gốc 100.000.000đồ ng, theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự xác định là quan hệ “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Bị đơn bà Phan Thị H cư trú tại thôn D, xã Q, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Krông Ana thụ lý, giải quyết vụ án dân sự là đúng thẩm quyền.

. Thủ tục tố tụng:

Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp vớ i quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điề u 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Nội dung:

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh T đề nghị Tòa án buộc bà Phan Thị H, ông Nguyễn Văn P phải trả cho bà số tiền gốc là 150.000.000đồng. Tuy nhiên, tại phiên tò a nguyên đơn bà T xác định quá trình giải quyế t vụ á n bà T đượ c biế t bà H mượ n tiề n củ a bà T để sử dụng vào mục đích riêng không liên quan đế n ông P và bà H đã trả cho bà T đượ c 50.000.000 đồ ng, nay bà T chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà H trả cho bà T số tiề n gố c cò n lạ i là 100.000.000đồ ng, để chứng minh cho yêu cầu của mình nguyên đơn bà

T đã cung cấp cho Tòa án Giấy mượ n tiề n ngày 30/11/2023 có chữ viết, ký của bà Phan Thị H là bên mượn tiền nhận nợ.

Xét Giấy mượ n tiề n ngày 30/11/2023 đều được các bên đương sự thừa nhận có chữ viế t , ký của người mượn tiền bà Phan Thị H với số tiền 150.000.000đồng và bị đơn bà H đã thừ a nhậ n từ khi vay cho đến nay chưa trả gố c và lã i cho nguyên đơn bà T.

Như vậy , việc ký mượn tiền của bị đơn bà

Phan Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội; các bên tham gia giao dịch có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự cho nên giao dịch mượn tiền Giấ y mượ n tiề n ngày 30/11/2023 mà bà Nguyễn Thị Ánh T cho bà Phan Thị H vay tiền là phù hợp với quy định của pháp luật , đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự ; việc vay mượ n nà y không liên quan đế n ông P. Vì vậy, bà Phan Thị H không trả nợ cho bà T như đã thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay.

Do đó, căn cứ vào Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh T, buộc bị đơn bà Phan Thị H phải trả cho bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền 100.000.000đồng nợ gốc là có căn cứ.

. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh T được chấp nhận nên bị đơn bà Phan Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000đồng.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ánh T (Ông Trịnh Tấn L nộp) số tiền 3.750.000đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2023/0008314 ngày 10/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[2]. Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh T.

- Buộc bị đơn bà Phan Thị H phải trả cho bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền gố c là: 100.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệ u đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[3]. Về án phí:

Bị đơn bà Phan Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 5.000.000đồng.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ánh T (Ông Trịnh Tấn L nộp) số tiền 3.750.000đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2023/0008314 ngày 10/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

Nguyên đơn có mặ t tại phiên tòa , có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên á n . Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ