- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bản án Sồng A C - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Sồng A C phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2023/HS-ST Ngày 16-02-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cầm Văn Thăm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vì Đình Yêu.
2. Ông Trần Minh Tiến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 16/02/2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 25/2023/TLST-HS ngày 13/01/2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2023/QĐXXST-HS ngày 06/02/2023 đối với bị cáo:
Sồng A C (tên gọi khác: không), sinh ngày 20/01/1965 tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: bản P, xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La; nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá (học vấn): Không biết chữ; dân tộc: Mông; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; Đảng phái, đoàn thể: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Sồng A L (đã chết), con bà Thào Thị G, sinh năm 1930; bị cáo có vợ là Mùa Thị N; có 04 con, con lớn nhất sinh năm 1996, con nhỏ nhất sinh năm 2010; tiền án, tiền sự: không; bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 24/11/2022 đến ngày xét xử (Có mặt).
- Người phiên dịch: Ông Lò Như Hoa, sinh năm 1954; địa chỉ: Bản Giáo 1, xã Huy Tân, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 12 giờ 20 phút, ngày 24/11/2022, tổ công tác Công an xã SB, huyện Phù Yên làm nhiệm vụ tại khu vực bản SC, xã SB phát hiện Sồng A C có biểu hiện nghi vấn nên yêu cầu kiểm tra, Quá trình kiểm tra phát hiện trong túi áo trái đang mặc có 01 gói nilon màu xanh, bên trong chứa 02 viên nén màu hồng nghi là ma tuý tổng hợp, đồng thời tiến hành lập biên bản bắt người phạm tội quả tang và niêm phong vật chứng theo quy định.
Cùng ngày cơ quan Điều tra đã phối hợp với các đơn vị liên ngành tiến hành mở niêm phong cân tịnh 02 viên nén màu hồng thu giữ của Sồng A C được tổng khối lượng là 0,194 gam. Lấy toàn bộ mẫu gửi giám định ký hiệu là C1.
- Ngày 24/11/2022, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Phù Yên ra Quyết định trưng cầu giám định số 175/QĐ-ĐCSKT-MT trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La giám định số ma túy vật chứng của vụ án.
Tại Bản kết luận giám định số 1787/KL-KTHS ngày 29/11/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận: “Mẫu gửi giám định ký hiệu C1 là ma tuý, loại Methamphetamine; khối lượng của mẫu gửi giám định là 0,194 gam. Tổng khối lượng ma tuý thu giữ là 0,194 gam; loại Methamphetamine. Mẫu đã sử dụng hết trong quá trình giám định.”
Quá trình điều tra, Sồng A C khai nhận: Khoảng 11 giờ ngày 24/11/2022, C đi viếng đám ma ở bản T, xã KB, huyện Phù Yên về nhà ở bản P, xã ST, huyện Phù Yên thì gặp một người phụ nữ dân tộc Mông không biết rõ tên, tuổi, địa chỉ. Qua nói Cyện C hỏi và mua được 02 viên hồng phiến với giá 80.000 đồng mục đích đem về sử dụng, mua xong C cất giấu vào trong túi áo trước ngực đang mặc khi đi đến khu vực bản SC, xã SB thì bị tổ công tác phát hiện và bắt quả tang cùng vật chứng vụ án nói trên.
Ngày 13/01/2023 Viện kiểm sat nhân dân huyện Phù Yên có bản cáo trạng số: 04/CT-VKS truy tố Sồng A C về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của BLHS.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên giữ nguyên quan điểm truy tố, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Sồng A C phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy và đề nghị xử phạt bị cáo như sau:
- Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS. Xử phạt bị cáo Sồng A C từ 14 đến 18 tháng tù.
Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.
- Về vật chứng vụ án: Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 106 BLTTHS. Tịch thu tiêu hủy: 01 Phong bì đã được niêm phong bên trong gồm 01 vỏ phong bì niêm phong ban đầu khi bắt quả tang đã bóc mở + 01 nilon màu xanh.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 21 và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn nộp toàn bộ án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo Sồng A C.
Tại phiên tòa, bị cáo khai nhận hành vi phạm tội của mình như đã khai trong quá trình điều tra, không có ý kiến gì tranh luận với vị đại diện Viện kiểm sát, bị cáo nói lời sau cùng mong Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng: Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Phù Yên, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về hành vi của bị cáo và trách nhiệm hình sự:
Tại phiên tòa, bị cáo vẫn giữ nguyên lời khai tại Cơ quan điều tra, không thay đổi, bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án. Bị cáo hoàn toàn nhất trí với cáo trạng truy tố của Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên. Bị cáo khẳng định việc khai báo tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa ngày hôm nay là hoàn toàn tự nguyện và đúng với hành vi phạm tội của bị cáo.
Xét lời khai của bị cáo là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với biên bản bắt người phạm tội quả tang lập hồi 12 giờ 35 phút ngày 24/11/2022 tại bản SC, xã SB; biên bản niêm phong đồ vật, tài liệu bị tạm giữ; biên bản làm việc về việc mở niêm phong, cân tịnh lấy mẫu giám định và niêm phong lại vật chứng; kết luận giám định; lời khai của người chứng kiến sự việc và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
Từ những chứng cứ nêu trên, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ kết luận: Ngày 24/11/2022, bị cáo đã có hành vi tàng trữ trái phép 0,194 gam Methamphetamine. đã đủ yếu tố cấu thành tội Tàng trữ trái phép chất ma túy quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 BLHS, có hình phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Xét về tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo là nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội. Hành vi phạm tội của bị cáo xâm phạm đến chế độ quản lý độc quyền chất ma túy của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương, nhất là các tội phạm về ma tuý.
Xét về nhân thân của bị cáo là đối tượng nghiện ma tuý, không có tiền án, tiền sự, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được tác hại của ma túy đối với bản thân, gia đình và xã hội nhưng vẫn thực hiện hành vi phạm tội. Do đó, hành vi phạm tội của bị cáo cần bị xử lý tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo đã gây ra, cần cách ly bị cáo ra ngoài đời sống xã hội một khoảng thời gian là cần thiết, để giáo dục riêng và phòng ngừa Cng.
Tuy nhiên khi quyết định hình phạt tù đối với bị cáo cũng cần xem xét các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như: khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bị cáo là người dân tộc thiểu số, cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, bị cáo không biết chữ, nhận thức pháp luật bị hạn chế. Đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 BLHS. Do vậy, cần xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt đối với bị cáo.
Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Quá trình điều tra và thẩm vấn công khai tại phiên tòa thấy rằng bị cáo không có tài sản gì có giá trị, không có công việc và thu nhập ổn định, gia đình là hộ nghèo của xã ST, huyện Phù Yên, do đó không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về vật chứng của vụ án: Toàn bộ mẫu vật gửi giám định, mẫu vật đã sử dụng hết trong quá trình giám định. Riêng 01 mảnh nilon mầu xanh gói ma tuý ban đầu khi bị bắt là vật không có giá trị và không sử dụng được, cần tịch thu, tiêu hủy.
Đối với người phụ nữ dân tộc Mông đã bán ma túy cho bị cáo. Bị cáo không biết họ, tên và địa chỉ, do đó không có căn cứ để mở rộng điều tra, xử lý.
Về án phí HSST: gia đình bị cáo thuộc hộ nghèo của xã ST, huyện Phù Yên, nên cần miễn toàn bộ và bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Tiếp tục tạm giam bị cáo để đảm bảo cho việc thi hành án phạt tù.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự.
Tuyên bố bị cáo Sồng A C phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy.
Xử phạt bị cáo 14 (mười bốn) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị bắt tạm giữ (ngày 24/11/2022).
Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.
2. Về vật chứng: Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy: 01 Phong bì đã được niêm phong bên trong gồm 01 vỏ phong bì niêm phong ban đầu khi bắt quả tang đã bóc mở + 01 mảnh nilon màu xanh.
(Theo biên bản giao nhận vật chứng số: 24/BB-GNVC ngày 13/01/2023 giữa Công an huyện Phù Yên và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên)
3. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; khoản 1 Điều 21, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Miễn toàn bộ án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo Sồng A C.
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 16/02/2023).
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Sơn La; - VKSND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Phù Yên; - Công an huyện Phù Yên; - CQ hồ sơ nghiệp vụ CA huyện Phù Yên; - Chi cục THADS huyện Phù Yên; - Trại giam; - THAHS; - Sở Tư pháp tỉnh Sơn La; - Bị cáo; - Lưu: Hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Cầm Văn Thăm |