vanban.org

Bản án 25/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Huyền Tr. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Huyền Tr được ly hôn anh Nguyễn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Huyền Tr - Nguyễn Tiến M"
  • Tòa quyết gì? 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; xử:
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2023/HNGĐ-ST
Ngày 22-6-2023
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quỳnh Như

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Ngọc Hải

2. Ông Nguyễn M Toàn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu - Thư ký Tòa án nhân dân quận

Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng thành phố Hải

Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu Tr - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng,

thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 30/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 ngày 5 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2023/QĐXX-ST ngày 06 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Huyền Tr, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Tổ 5 Khu

Đông Sơn, phường Cẩm S, thành phố Cẩm Ph, tỉnh Quảng N. Vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến M, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Số nhà 9 Lô 20

khu TĐC Chợ Hoa Q, khu TĐC Xi M, phường Sở D, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Hoàng Huyền Tr trình

bày:

Chị Tr và anh M tìm hiểu nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi từ

năm 2012 nhưng đến ngày 03 tháng 11 năm 2020 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn do quan điểm bất đồng, chị Tr và anh M đã sống ly thân nhau từ lâu, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Tiến M.

Về con chung: Chị Tr xác nhận giữa chị và anh Nguyễn Tiến M không có

con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Tr không đề nghị Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn là anh Nguyễn Tiến M:

Anh Nguyễn Tiến M xác nhận về quá trình chung sống, kết hôn như chị Tr

đã trình bày. Quan hệ hôn nhân giữa anh M và chị Tr đến nay mâu thuẫn đã trầm trọng, không tìm được tiếng nói chung và đã ly thân nhau từ lâu. Nay chị Tr có đơn xin ly hôn với anh, quan điểm của anh là đồng ý, đề nghị Tòa án giải quyết.

Về con chung: Anh M xác nhận giữa anh và chị Tr không có con chung nên

không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh M không đề nghị Tòa án giải quyết.

Ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng các quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; nguyên đơn và bị đơn đa thực hiện đũ

́ng các quyền và nghia vu ̣̃

theo quy định của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản

1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Huyền Tr, xử cho chị Hoàng Huyền Tr được ly hôn anh Nguyễn Tiến M.Về con chung: Chị Hoàng Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến M không có con chung, không đề nghị nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Chị Hoàng Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến M không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về các vấn đề khác: Chị Hoàng Huyền Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Hoàng Huyền Tr phải chi ̣u 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp

về ly hôn. Bị đơn anh Nguyễn Tiến M có nơi cư trú tại quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

Về sự vắng mặt của đương sự: Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa, chị

Hoàng Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến M vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến M tìm

hiểu nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi từ năm 2012 nhưng đến ngày 03 tháng 11 năm 2020 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, phát sinh mâu thuẫn nên vợ chồng ly thân, mỗi người một nơi, việc ai người đó làm, ai lo bổn phận người đó. Xét mâu thuẫn vợ chồng chị Tr và anh M đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên xử cho chị Hoàng Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến M được ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Chị Hoàng Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến M xác nhận

không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Chị Hoàng Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến M không

yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Huyền Tr là nguyên đơn nên phải

chi ̣u án phi ly hôn sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

́

Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến M được

quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;

khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Huyền Tr.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Huyền Tr được ly hôn anh Nguyễn

Tiến M.

2. Về con chung: Chị Hoàng Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến M không có

con chung, không đề nghị nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Chị Hoàng Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến M không đề

nghị nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Huyền Tr phải chi ̣u 300.000 đồng

(ba trăm nghin đồng) án phi dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng

̀

́ án phi dân sự sơ thẩm đa nô ̣̃ p là 300.000 đồng (ba trăm nghin đồng) theo Biên lai

́

̀ ký hiệu: AA/2021 số 0009731 ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Chi cu ̣c Thi hành án Dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; chị Hoàng Huyền Tr đa nô ̣̃ p đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến M (vắng

mặt) tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì

người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ