- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc H, xử cho chị Lê Thị Ngọc H ly hôn anh Nguyễn Tuấn K.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2023/HNGĐ-ST Ngày: 04-5-2023 V/v ly hôn, tranh chấp việc nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Điều
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Lê Thị Trúc Linh
2/ Bà Nguyễn Thị Mến
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ánh Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn tham gia phiên tòa: Không tham gia
Trong ngày 04 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp việc nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
“Đề nghị xét xử vắng mặt”
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Ấp K, xã C, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.
“Vắng mặt”
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 03/02/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Giữa nguyên đơn Lê Thị Ngọc H và bị đơn anh Nguyễn Tuấn K thành hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hựu Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 06/6/2019. Thời gian chung sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2021 phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, hiện vợ chồng không chung sống từ tháng 3/2021 đến nay. Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết chị xin ly hôn với anh K.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Cát T, sinh ngày 30/8/2020 hiện đang sống với chị H. Chị H yêu cầu tiếp tục nuôi con, yêu cầu anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có thông báo cho anh K biết về việc chị H khởi kiện đồng thời triệu tập các đương sự đến Tòa án hòa giải nhằm giúp đỡ vợ chồng đoàn tụ nhưng phía anh K không trình bày ý kiến về việc chị H khởi kiện và không đến Tòa hòa giải với chị H nên Tòa án không tiến hành hòa giải được giữa chị H, anh K, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền, quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long giải quyết ly hôn, nuôi con chung với anh Nguyễn Tuấn K, cư trú tại ấp Ấp K, xã C, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án có quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp việc nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Tại phiên Tòa, nguyên đơn Lê Thị Ngọc H vắng mặt nhưng chị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn Nguyễn Tuấn K vắng mặt không lý do. Căn cứ khoản 1, 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo luật định.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Tuấn K thành hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hựu Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 06/6/2019 nên xem quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh K là hợp pháp.
Thời gian chung sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2021 phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, hiện vợ chồng không chung sống từ tháng 3/2021 đến nay. Vào năm 2021 chị H có làm đơn xin ly hôn anh K nhưng sau đó rút đơn để vợ chồng đoàn tụ nhưng kết quả không đạt, chị H tiếp tục làm đơn xin ly hôn anh K. Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết chị xin ly hôn với anh K. Phía anh K không có ý kiến bằng văn bản về việc chị H xin ly hôn và không đến Tòa án hòa giải, tham gia phiên tòa với chị H. Điều này, chứng tỏ rằng tình cảm giữa chị H, anh K mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu của chị H, xử cho chị H, anh K ly hôn là phù hợp Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung:
Anh, chị có 01 con chung Nguyễn Cát T, sinh ngày 30/8/2020 hiện đang sống với chị H. Xét yêu cầu nuôi con của chị H là có cơ sở chấp nhận, do từ lúc vợ chồng không chung sống, con chung chị H trực tiếp nuôi dưỡng, cháu Cát T dưới 36 tháng tuổi nên giao cho chị H nuôi dưỡng là phù hợp, Hội đồng xét xử giao cháu Cát T cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp các điều 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con, Chị H yêu cầu anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng nhưng chị H không có tài liệu, chứng chứ chứng minh thu nhập thực tế của anh K nên Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu cấp dưỡng của chị H, buộc anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng bằng 1/2 mức lương cơ sở là 745.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 04/5/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Ngọc H là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc chị H chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng.
Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên buộc anh K nộp án phí 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc H, xử cho chị Lê Thị Ngọc H ly hôn anh Nguyễn Tuấn K.
2. Về con chung: Tiếp tục giao con chung Nguyễn Cát T, sinh ngày 30/8/2020 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, buộc anh Nguyễn Tuấn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 745.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 04/5/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chưa trả số tiền trên thì còn phải chịu lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc chị Lê Thị Ngọc H nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu số 0003891 ngày 03/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, chị H nộp đủ.
Buộc anh Nguyễn Tuấn K nộp án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - THADS huyện Trà Ôn; - Các đương sự; -UBND xã Hựu Thành (Giấy CNKH số 40 ngày 06/6/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Điều |