vanban.org

Bản án 25/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Ánh H đối với anh Nguyễn Châu T.

Chị Huỳnh Thị Ánh H và anh Nguyễn Châu T không còn quyền, nghĩa vụ vợ cH. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Như A, sinh ngày 21-8-2013. Giao chị H tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Huỳnh Như A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh T, a T vắng mặt"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Ánh H đối với anh Nguyễn Châu T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28-4-2023.
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thơ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Thị Hải Đường;

2. Ông Trần Hữu Thiện.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngọc Bích Thảo, Thư kýTòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dânHuyện Dương Minh Châu tham gia phiên toà: Bà Lâm Phượng Tú, Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 381/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26A/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ánh H, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 948 ấp, xã C, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. (có đơn xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Châu T, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp P, xã S, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 28-10-2022 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn chị Huỳnh Thị Ánh H trình bày:

Chị và anh Nguyễn Châu T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do anh T có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, ham cờ bạc gây nợ nần, chị nhiều lần phải trả nợ cho anh T; năm 2021 chị có nộp đơn ly hôn nhưng sau đó chị rút đơn lại để cho anh T cơ hội nhưng anh T vẫn không thay đổi, anh T vẫn tiếp tục chơi cờ bạc, gây nợ. Sau khi chị nộp đơn ly hôn thì anh T về nhà cha mẹ ruột sống cho đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ cH không còn, chị xin đươc ly hôn với anh T.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Như A, sinh ngày 21-8-2013, hiện nay đang sống cùng với chị. Chị H yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Châu T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu phát biểu ý kiến:

Về trình tự thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, không vi phạm về tố tụng.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H. Giao chị Htiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Huỳnh Như A. Ghi nhận chị H không yêu cầu cấp dưỡng. Đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Anh T đã được cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 177, 178 của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng vắng mặt không lý do xem như từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình. Chị H đã được tống đạt Quyết định xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập nhưng có đơn xin vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị H, anh T. Anh T phải chịu hậu quả của việc không giao nộp đầy đủ chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại Điều 91, Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Chị H và anh T tự nguyện chung sống vào năm 2012 có đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân xã Suối Đá, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình, được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, anh T về nhà cha mẹ ruột sống từ khi chị nộp đơn khởi kiện. Chị H trình bày chị và anh T thường xuyên cãi vã do anh T ham cờ bạc, gây nợ và có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho anh T nhưng anh T vắng mặt không có lý do thể hiện anh T không có thiện chí đoàn tụ tiếp tục xây dựng hạnh phúc gia đình. Xét thấy hôn nhân giữa chị H và anh T mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H là có căn cứ và phù hợp pháp luật.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Như A, sinh ngày 21-8-2013, hiện nay đang sống cùng với chị H. Xét nguyện vọng của cháu Ý muốn sống cùng chị H, để đảm bảo sự ổn định về mặt tâm lý và cuộc sống của cháu Ý, cần tiếp tục giao chị H nuôi dưỡng là phù hợp, đúng quy định pháp luật. Ghi nhận chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Điều 147, Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Ánh H đối với anh Nguyễn Châu T.

Chị Huỳnh Thị Ánh H và anh Nguyễn Châu T không còn quyền, nghĩa vụ vợ cH.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Như A, sinh ngày 21-8-2013. Giao chị H tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Huỳnh Như A.

Ghi nhận chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Anh T có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí:

Chị Huỳnh Thị Ánh H phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0012788 ngày 17-11-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. (đã nộp đủ)

5. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân xã (phường), nơi cư trú.

Cỡ chữ