vanban.org

Bản án 25/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 22/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Phạm Hải Y

Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Hải Y được ly hôn với anh Vũ Ngọc S. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Phạm Hải Y phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0015855 ngày 25/2/202… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hải Yến - Vũ Ngọc Sơn (Ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Phạm Hải Y
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 22-6-2022
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trí Chinh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Sinh

Ông Vũ Anh Tuấn

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Phương Dung - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Trong ngày 22 tháng 6 năm 2022, tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 20/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Phạm Hải Y; sinh năm 1982; nơi ĐKNKTT: tổ M, khu BA, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; địa chỉ hiện tại: S 12.87629 F Germany (Cộng hòa liên bang Đức); vắng mặt (có đơn xin xử vắng mặt).

- Bị đơn: anh Vũ Ngọc S; sinh năm 1990; quốc tịch: Việt Nam; nơi ĐKNKTT: xóm M, xã L, huyện G, tỉnh N; địa chỉ hiện tại: H 3407407 R Germany (Cộng hòa liên bang Đức); vắng mặt (có đơn xin xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai, đơn xin ly hôn vắng mặt (đã được Tổng lãnh sự quán CHXHCN Việt Nam tại Frankfurt am Main-CHLB Đức chứng thực) nguyên đơn chị Phạm Hải Y trình bày:

Chị Phạm Hải Y và anh Vũ Ngọc S tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn hợp pháp ngày 27/4/2016 tại Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Frankfurt am Main Cộng hòa liên bang Đức. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng sống với nhau tại địa chỉ S 12.87629 F Germany. Thời gian đầu chung sống, cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, vợ chồng quan tâm tới nhau. Từ năm 2020, do gánh nặng cuộc sống gia đình nên vợ chồng thường có những bất đồng dẫn đến mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng không còn tiếng nói chung, không khí gia đình ngày càng căng thẳng. Mặc dù sống chung nhà, nhưng việc ai đấy làm, không còn quan tâm đến nhau nữa. Từ năm 2021, vợ chồng sống ly thân, cả hai cảm thấy tình yêu đã không còn, cuộc sống hôn nhân đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh giải quyết cho chị được ly hôn anh Vũ Ngọc S.

Về con chung và tài sản chung: vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Y có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và xin vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc cũng như các phiên xử của Tòa án các cấp.

Tại bản tự khai, đơn xin ly hôn vắng mặt của anh Vũ Ngọc S (đã được Tổng lãnh sự quán CHXHCN Việt Nam tại Frankfurt am Main-CHLB Đức chứng thực) thể hiện:

Anh Vũ Ngọc S xác nhận việc kết hôn và mâu thuẫn vợ chồng giữa anh và chị Phạm Hải Y đúng như đơn khởi kiện và bản tự khai của chị Y. Anh và chị Y sống ly thân từ năm 2021, tình cảm vợ chồng không còn, nay chị Y khởi kiện ly hôn anh, anh đồng ý ly hôn chị Y.

Về con chung và tài sản chung: vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh S có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và xin vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc cũng như các phiên xử của Tòa án các cấp.

Tại văn bản thỏa thuận về việc lựa chọn tòa án giải quyết (đã được Tổng lãnh sự quán CHXHCN Việt Nam tại Frankfurt am Main-CHLB Đức chứng thực) chị Phạm Hải Y và anh Vũ Ngọc S có quan điểm lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh là Tòa án giải quyết vụ án ly hôn giữa hai anh chị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và tại phiên toà Hội đồng xét xử thấy:

Về tố tụng: chị Phạm Hải Y và anh Vũ Ngọc S đều có quốc tịch Việt Nam, đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật Việt Nam bảo vệ. Chị Y và anh S có văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh là Tòa án giải quyết vụ án ly hôn của hai anh chị. Căn cứ Điều 37, Điều 38 Bộ luật tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Chị Phạm Hải Y và anh Vũ Ngọc S đều vắng mặt tại phiên tòa nhưng đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Y và anh S là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn của Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Frankfurt am Main Cộng hòa liên bang Đức thì chị Phạm Hải Y, anh Vũ Ngọc S đăng kí kết hôn ngày 27/4/2016. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại địa chỉ S 12.87629 F Germany. Cả chị Y và anh S đều xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn và sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Chị Y đề nghị giải quyết cho chị được ly hôn anh S, anh S đồng ý ly hôn chị Y. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của chị Y và anh S là tự nguyện, hai anh chị đều xác định hai bên tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Y và giải quyết cho chị Phạm Hải Y được ly hôn với anh Vũ Ngọc S là phù với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung và tài sản chung: chị Y và anh S đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: nguyên đơn chị Y phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Điều 51, Điều 56, khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 479 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Phạm Hải Y

1. Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Hải Y được ly hôn với anh Vũ Ngọc S.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Phạm Hải Y phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0015855 ngày 25/2/2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.

Chị Phạm Hải Y và anh Vũ Ngọc S vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.

Cỡ chữ