- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Kim N. Bà Võ Thị Kim N được ly hôn ông Nguyen P N (Nguyễn Ngọc P).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2022/HNGĐ-ST Ngày: 25/3/2022 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Trang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Lý
2. Ông Nguyễn Văn Chiến
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Huy Hoàng – Thư ký TAND tỉnh Đồng Nai
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: bà Vũ Thị Mỹ Liên – Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 3 năm 2022 tại Hội trường 3 (B), Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 74/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim N, sinh năm 1970
Địa chỉ: Nguyễn Ái Quốc, khu phố 1, phường Trảng D, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Nguyen P N (Nguyễn Ngọc P), sinh năm 1964
Địa chỉ: Bretton View Rd Annapolis, Md21409, USA.
(Bà N, ông P vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và bản tự khai nguyên đơn bà Võ Thị Kim N trình bày: bà và ông Nguyen P N kết hôn với nhau vào năm 2019 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân TP. Biên Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 156/2019 ngày 09/5/2019. Thời gian đầu ông bà sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống. Mặt khác, sau khi kết hôn thì ông Nguyen P N trở về Mỹ sinh sống, thỉnh thoảng ông bà mới nói chuyện với nhau. Do cuộc sống xa cách nên tình cảm vợ chồng ngày càng giảm dần, bất đồng ngày càng tăng. Ông bà đã cố gắng hàn gắn nhưng không được. Bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin được ly hôn với ông Nguyen P N.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyen P N (Nguyễn Ngọc P) đã được Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng ông Nguyen P N không đến Tòa án làm việc theo Giấy triệu tập cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với nội dung vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: bà Võ Thị Kim N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Nguyen P N đã được Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai tống đạt Quyết định xét xử và các văn bản tố tụng khác nhưng ông Nguyen P N vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: bà Võ Thị Kim N và ông Nguyen P N tự nguyện kết hôn vào ngày 09/5/2019 trên cơ sở tự nguyện, đã được Ủy ban nhân dân TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, ông Nguyen P N trở về Hoa Kỳ sinh sống. Bà N cho rằng do xa cách nên tình cảm vợ chồng ngày càng giảm dần, bất đồng ngày càng tăng. Ông bà đã cố gắng hàn gắn nhưng không được. Bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin được ly hôn với ông Nguyen P N. Ông Nguyen P N đã được Tòa án thông báo về việc xin ly hôn của bà N nhưng ông không có mặt, cũng không có ý kiến gì chứng tỏ ông Nguyen P N không mong muốn bảo vệ, duy trì hôn nhân với N. Xét thấy tình cảm giữa bà Võ Thị Kim N và ông Nguyen P N không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Võ Thị Kim N.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: bà Võ Thị Kim N khai không có, ông Nguyen P N không có ý kiến gì nên Tòa án không giải quyết.
Về án phí: bà Võ Thị Kim N phải chịu 300.000đ tiền án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 37, 147, 227, 228, 238, 469, Điều 477, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng các Điều 51, 56, 123, 127, 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Kim N. Bà Võ Thị Kim N được ly hôn ông Nguyen P N (Nguyễn Ngọc P).
2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
3. Về án phí: Bà Võ Thị Kim N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà Võ Thị Kim N đã nộp theo biên lai thu số 0002717 ngày 25/6/2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí bà Võ Thị Kim N phải chịu. Bà Võ Thị Kim N đã nộp xong á n phí .
Bà Võ Thị Kim N được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngà y tố ng đạ t hợ p lệ bả n á n . Ông Nguyen P N (Nguyễn Ngọc P) được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Cục Thi hành án tỉnh Đồng Nai; - Ủy ban nhân dân Tp. Biên Hòa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lệ Trang HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thảm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Lệ Trang |