vanban.org

Bản án 25/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự số năm 2015;

Căn c các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn c vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đoàn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự số năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 21-9-2022
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M H -TỈNH L A

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Khởi.

Các hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Tấn Hải

2/ Ông Lê Văn Những

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Ngọc Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa.

Ngày 21 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2022/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 4 năm 2022, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị N, sinh năm: 1990, địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Bình Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Dương H, sinh năm: 1984, địa chỉ: khu phố 2, thị trấn Bình Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

(Bà N và ông H có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình xét xử nguyên đơn, Bà Đoàn Thị N trình bày: Bà và Ông Huỳnh Văn Dương H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa, huyện Tân Thạnh vào năm 2016. Quá trình chung sống, bà và ông H sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau này thì phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn. Bà và ông H bất đồng quan điểm, không ai quan tâm ai và cũng đã sống ly thân đã lâu. Nay Bà N xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với Ông Huỳnh Văn Dương H.

Con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Thanh V , sinh ngày 20/3/2011 (Giới tính: Nam). Hiện nay do Ông Huỳnh Văn Dương H nuôi dưỡng từ khi vợ chồng sống ly thân nhau. Nay Bà Đoàn Thị N đồng ý giao con chung chung ông H nuôi dương bà không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đoàn Thị N trình bày không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Tại phiên Tòa bị đơn Ông Huỳnh Văn Dương H trình bày: Về thời gian kết hôn, điều kiện kết hôn, con chung, mâu thuẫn ông thống nhất như Bà N trình bày. Nay ông xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên đồng ý ly hôn.

Về con chung ông cũng đồng ý theo yêu cầu của Bà Đoàn Thị N giao con chung tên Đoàn Thanh V , sinh ngày 20/3/2011 (Giới tính: Nam) cho ông nuôi dưỡng. Nhưng ông không yêu cầu Bà N phải cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Không có.

Nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn Ông Huỳnh Văn Dương H không có yêu cầu phản tố, không cung cấp tài liệu, ch ng c gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Đoàn Thị N yêu cầu ly hôn với Ông Huỳnh Văn Dương H là tranh chấp về ly hôn, do ông H cư trú huyện Mộc Hóa nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị N và Ông Huỳnh Văn Dương H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã Tân Hòa, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An. Do đó, hôn nhân của Bà N và ông H là hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Trong quá trình chung sống do tính cách không hòa hợp nên Bà N và ông H phát sinh mâu thuẫn không thể nào giải quyết được. Bà N xác định tình cảm vợ chồng của bà với ông H là không còn và hiện nay ông bà đã sống ly thân, không còn quan tâm chăm sóc nhau. Bà N yêu cầu được ly hôn với ông H vì mục đích hôn nhân không đạt được và bà xác định không muốn đoàn tụ với ông Hoa.

Trong quá trình giải quyết vụ án và lời trình bày của Bà N tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng của Bà N và ông H đã phát sinh thời gian dài, l p đi, l p lại. Các bên cũng đã nhiều lần tự hòa giải nhưng không có kết quả. Đồng thời, Bà N xác định hiện nay không còn tình cảm vợ chồng với ông Hoa, không muốn sống chung với ông H cho thấy mâu thuẫn giữa Bà N với ông H đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài. Căn c Điều 56 luật Hôn nhân gia đình quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” do đó Bà N yêu cầu ly hôn với ông H là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Trong thời gian sống chung Bà Đoàn Thị N và Ông Huỳnh Văn Dương H có 01 con chung Đoàn Thanh V , sinh ngày 20/3/2011 (Giới tính: Nam). Hiện nay do Ông Huỳnh Văn Dương H nuôi dưỡng từ khi vợ chồng sống ly thân nhau. Nay Bà Đoàn Thị N đồng ý giao con chung chung ông H nuôi dưỡng bà không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Huỳnh Văn Dương H cũng đồng ý và không có yêu cầu gì khác.

Xét thấy hai bên thống nhất được việc người trực tiếp nuôi con nên giao cho ông H nuôi dưỡng là phù hợp.

Về yêu cầu cấp dưỡng: Ông Huỳnh Văn Dương H và Bà Đoàn Thị N không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông H xác định không yêu cầu giải quyết, nợ chung: không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bà Đoàn Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự số năm 2015;

Căn c các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn c vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Đoàn Thị N đối với Ông Huỳnh Văn Dương H.

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị N được ly hôn với Ông Huỳnh Văn Dương H.

1.2 Về con chung: Giao con chung tên Đoàn Thanh V , sinh ngày 20/3/2011 (Giới tính: Nam) cho Ông Huỳnh Văn Dương H nuôi dưỡng. Bà Đoàn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; cấp dưỡng nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 84, 85, 110,116 Luật hôn nhân và gia đình.

1.3. Về tài sản chung: Bà Đoàn Thị N và Ông Huỳnh Văn Dương H xác định ông, bà không yêu cầu giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Bà Đoàn Thị N và Ông Huỳnh Văn Dương H xác định ông, bà không có nợ chung.

2. Về án phí: Bà Đoàn Thị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0010386 ngày 14/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An chuyển sang thi hành án phí. Bà Đoàn Thị N đã nộp đủ.

3. Về quyền kháng cáo: n xử sơ thẩm công khai nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày (mười lăm ngày) kể từ ngày tuyên án sơ thẩm,

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tấn Hải Lê Văn Những

Nguyễn Văn Khởi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Long An;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Mộc Hóa;

- THADS huyện Mộc Hóa;

- Các đương sự;

- Lưu (L).

Nguyễn Thanh Liêm

Cỡ chữ