vanban.org

Bản án 25/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu miễn giảm nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Xử:Bác yêu cầu ly hôn và giải quyết con chung của ông Nguyễn Thanh T đối với à Nguyễn Thị Ch. Án phí:Ông Nguyễn Thanh Tphải nộp 300.000đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí ông T đã nộp 300.000đ theo iên lai thu số 0002271 ngày 01/4/2022của Chi c … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu miễn giảm nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng Dân sự; Điều 28 Bộ luật tố t ng Dân sự; Điều 28 Bộ luật tố t ng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂn
HUY N BB
T NH B NH THU N.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:25/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 26-8-2022
V/v “Tranh chấp ly hôn và
nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM

TÒA ÁN NH N D N HUY N BB-T NH B NH THU N

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Thảo

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà Nguyễn Thị Phương Dung.

2.Ông Bùi Tấn Khoa

Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chiêm Vân-Thư ký Tòa án nhân dân huy n BB.

Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n BB tham gia phiên toà:BàĐặng Thị Thu Vân-Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 8 năm 2022, t i Tòa án nhân dân huy n BB xét xử sơ thẩm công khai theo thủt c thông thư ng v án th lý số: 98/2022/TLST-HNGĐ ngày 01tháng4 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số:35/QĐXX-ST ngày 09tháng 8 năm 2022giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T sinh năm 1976 có mặt

Địa chỉ thư ng trú: Số 233, thôn BT, xã PRT huy n BB, tinh Bình Thuận.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1976 có mặt

Địa chỉ thư ng trú: Số 233, thôn BT,xãPRT huy n BB tỉnh Bình Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n và quá trình tố t ng nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T trình ày:

Về hôn nhân:Ông T và bà Ch trước khi kết hôn năm 2003 có tự nguy n với nhau.Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống t i nhà số 233 thôn BT, xã PRT trong căn nhà do cha ông cho ở.Th i gian đầu vợ chồng sống ình thư ng ông T công tác t i huy n TP, bà Ch ở nhà nội trợ không có vi c làm nên ông T t o điều ki n cho à Ch mở t p hóa nhỏ mua án kiếm thêm thu nhập.Năm 2014 à Ch làm huê h iphát sinh nợ nần.Từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn.Ông dự định ly hôn nhưng vì con còn nhỏ nên ông tiếp t c chung sống.Năm 2015 ông chuyển công tác vào Phan Thiết cuối tuần về nhà một lần.T i quê nhà ông xin cha mẹ cho mượn đất canh tác trồng cây thanh long do bà Ch canh tác.Năm 2021 do dịch covid nên ông không được về nhà thư ng xuyên vì cách ly nên à Ch ghen tuông, đi n tho i đến n è ông và cơ quan nơi ông làm vi c gây ảnh hưởng đến uy tín và công vi c cuộc sống của ông và gia đình.Bà Ch thư ng xuyên lảm nhảm nói năn không kiểm soát làm ảnh hưởng tình cảm vợ chồng.Ông tự ly thân với à Ch từ tháng 6 năm 2021 đến nay và thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn l i h nh phúc nên yêu cầu ly hôn à Nguyễn Thị Ch.

Về con chung:Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Ch có hai ngư i con chung là Nguyễn Thị Minh T sinh ngày 30/10/2003 và Nguyễn Thị Minh Th sinh ngày 26/9/2005.Con Nguyễn Thị Minh T đã đủ 18 tuổi đang học đ i học ông chu cấp nuôi con;con Nguyễn Thị Minh Th đang chuẩn ị vào lớp 12 ở cùng à Nguyễn Thị Ch, ông giao bà Ch trực tiếp nuôi dưỡng ông cấp dưỡng nuôi con Th mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con trưởng thành có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình.

Về tài sản chung và nợ chung:Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn à Nguyễn Thị Ch trình bày:Bà Ch và ông Nguyễn Thanh T tự nguy n yêu nhau có gia đình tổ chức cưới.Sau khi cưới vợ chồng sống t i thành phố Hồ Chí Minh làm đến khi sinh con về địa phương sống t i nhà 233 thôn BT hi n nay ông T công tác t i huy n TP.Trong quá trình sinh sống vợ chồng h nh phúc.Năm 2014 do à làm huê h i nhưng do ị ngư i khác giật nợ tiền huê nên phát sinh nợ ông T có đứng ra chịu trách nhi m trả nợ cho bà và vợ chồng sống ình thư ng.Năm 2015, ông T chuyển công tác vào Phan Thiết à Ch ở nhà nuôi con cuối tuần ông T về ph à chăm sóc thanh long.Năm 2021 à phát hi n ông T có nhắn tin đi n tho i và ngư i khác nhắn vào đi n tho i ông T có nội dung quan tâm trên mức n è thông thư ng nên à ghen.Từ đó vợ chồng mâu thuẫn ông T không về nhà ở cùng à mà cuối tuần về ở nhà a mẹ ông T đến nay.Ông T yêu cầu ly hôn à không đồng ý vì cho rằng à không làm gì sai ghen tuông là do ông T ngo i tình và muốn ổn định cho con học xong lớp 12 cũng như hi n nay vợ chồng còn nợ ngân hàng chưa trả được nên cần đoàn t cùng nhau nuôi d y con và trả nợ.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ch thống nhất con chung có hai ngư i con như ông T trình ày là Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 30/10/2003 và Nguyễn Thị Minh Th sinh ngày 26/9/2005.Con Nguyễn Thị Minh T đã đủ 18 tuổi đang học đ i học con Nguyễn Thị Minh Th đang ở cùng à t i quê nhà.Ông T đang chu cấp nuôi con là T và đồng ý ông T cấp dưỡng nuôi con là Th mỗi tháng 1.000.000 Một tri u đồng.

Tài sản chung nợ chung: Bà trình ày có nợ và có nhà xây trên đất cha chồng đứng tên và có trồng thanh long trên đất cha mẹ ông T nhưng à không yêu cầu Tòa án giải quyết trong v án này.

Tại phiên tòa:

*Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn à Nguyễn Thị Ch vì cho rằng à Ch ghen không có căn cứ và có những hành động quấy rối nơi ở và làm vi c của ông làm ảnh hưởng uy tín của ông, làm cho ông không còn tình cảm với à ông và à Ch đã ly thân từ tháng 6 năm 2021 đến nay không thể đoàn t sống cùng nhau h nh phúc.Bà Ch yêu cầu đoàn t vì cho rằng đợi con học xong 12 và ông T trả nợ trước khi ly hôn ông không đồng ý.Vì con ông T đang cấp dưỡng học đ i học và cấp dưỡng cho con học 12 nên vi c ông ly hôn sẽ tốt hơn cho các con học tậpvà ông yên tâm công tác.Nợ khi ly hôn xong ông giải quyết sau nếu không thỏa thuận được với gia đình và à Ch.Vì hi n nay nhà và thanh long trồng và xây trên đất cha mẹ ông cho t m không cho quyền sử d ng đất vi c à Ch yêu cầu vợ chồng giải quyết nợ trước bà Ch đồng ý ly hôn ông không đồng ý vì à Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết nợ và ông cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết nợ và tài sản chung.

Bị đơn à Nguyễn Thị Ch không đồng ý ly hôn vì cho rằng bà không có hành động gì sai ảnh hưởng đến uy tín và công vi c của ông.Hi n nay con đang vào lớp 12 cần ổn định tâm lý cho con học và nợ chưa giải quyết xong nên không đồng ý ly hôn.

Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Bắc Bình phát iểu ý kiến đối với v án: Về vi c tuân theo pháp luật tố t ng trong quá trình giải quyết v án của Thẩm phán Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết v án kể từ khi th lý cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hi n đúng qui định t i các Điều 28 35 39 68 191 195 196 175 208 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.

Vi c chấp hành pháp luật của ngư i tham gia tố t ng từ khi th lý v án cũng như t i phiên tòa đã thực hi n đúng theo quy định t i các Điều 70 Bộ luật tố t ng dân sự nguyên đơn ị đơn chấp hành

Về th i h n giải quyết v án đúng theo quy định của pháp luật t i Điều 203Bộ luật tố t ng dân sự.

Về vi c giải quyết v án:Áp d ng khoản 1Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 51 Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự;Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T đối với à Nguyễn Thị Ch.Vì lý do bà Ch có hành động gây ảnh hưởng uy tín của chồng;Về con chung: giao à Ch nuôi con là Nguyễn Thị Minh Th, sinh ngày 26/9/2003, ông T cấp dưỡng nuôi con là cháu Th mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi con đủ 18 tuổi.Con Nguyễn Thanh Minh T sinh 30/10/2003 đang học đ i học ông T đang nuôi và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Tài sản chung và nợ chung: Do ông T và bà Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ v án được xem xét t i phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên toà Tòa án nhận định:

[1]Về tố tụng:Căn cứ vào tài li u yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn xin ly hôn à Nguyễn Thị Ch có địa chỉ thôn BT, xã PRT huy n BB tỉnh Bình Thuận thuộc trư ng hợp tranh chấp ly hôn nên Tòa án nhân dân huy n Bắc Bình th lý là đúng thẩm quyềnquy định t i khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng hình sự.

[2]Về quan h hôn nhân:Ông Nguyễn Thanh T và à Nguyễn Thị Ch xác lập hôn nhân trên cơ sở tự nguy n và có đăng ký kết hôn vào ngày 17/7/2003 t i UBND xã PRT nên hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Ch là hôn nhân hợp pháp.Vì vậy vợ chồng phải có nghĩa v thương yêu quan tâm tin tưởng nhau cùng chăm sóc và giúp đỡ tôn trọng,giữ uy tín cho nhau để cùng nhau xây dựng gia đình h nh phúc theo quy định t i Điều 19 Điều 21 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nhưng ông Nguyễn Thanh T cho rằng nguyên nhân ly hôn là do à Nguyễn Thị Ch ghen tuông vô cớ và hành động ghen tuông của à Ch gây ảnh hưởng nơi ở nơi công tác của ông ảnh hưởng đến cuộc sống và công vi c của ôngvà ngày càng có hành động không thể nào làm cho ông còn tình cảm quay l i cùng sống chung h nh phúc.Hành động ghen tuông vô cớ của à Nguyễn Thị Ch đã ảnh hưởng tình cảm vợ chồng làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách.Bởi ông nhận thấy ông và bà Ch tính tình không hợp nhau về suy nghĩ và cách sống à Ch không tin tưởng chồng nên không đem l i h nh phúc cho nhau.Bà Nguyễn Thị Ch trình ày à ghen và có hành động ghen là do ông T ngo i tình à đưa ra chứng cứ là tin nhắn từ ngư i l nhắn tin với à làm cho à nghĩ rằng ông T có ngư i ph nữ khác ngoài tình cảm n è.Hơn nữa à trình ày từ khi dịch ông T không về nhà nên à ghen do nghi ng ông T ngo i tình từ đó mâu thuẫn vợ chồng gây gắt ông T không quan tâm chia sẻ tinh thần tình cảm với à nên làm cho à càng nghi ng ghen tuông.Bà thừa nhận ghen nên à có những l i lẽ không kìm chế và hành động không đúng hi n nay à Ch và ông T không còn sống chung và ông T không còn tình cảm với à nhưng à Ch yêu cầu đoàn t vì muốn con ổn định tinh thần học xong 12 và ông T phải trả nợ xong nếu muốn ly hôn.Hội đồng xét xử xét thấy vợ chồng phải có sự tin tưởngvà giữ gìn uy tín cho nhau, quan tâm chia sẽ công vi c trong gia đình để xây dựng gia đình h nh phúc nhưng à Nguyễn Thị Ch có hành động ghen tuông không có căn cứ mà nghi ng ông T ngo i tình thông qua tin nhắn tự thu thập từ ngư i l và không ình tĩnh có hướng giải quyết để ảo v h nh phúc gia đình mà có hành động thiếu chuẩn mực làm ảnh hưởng uy tín chồng nhưng đáng lẽ ra ông Nguyễn Thanh T phải có hành động quan tâm hơn với à Ch, m c đích giúp bà Ch tin tưởng chồng và nhận ra sai lầm khắc ph c sửa chữa hành vi cùng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông T ỏ mặc không quan tâm, không sống cùng à Ch mà đi làm xa về ở riêng t i nhà mẹ không chia sẻ tình cảm cho nhau nên làm cho mâu thuẫn gia đình ngày càng gây gắt.T i phiên tòa, bà Ch nhận thức được những hành vi ghen tuông của bà là sai và hứa sẽ sửa được nên yêu cầu đoàn t để cùng nhau nuôi d y con đang tuổi sắp trưởng thành và cùng nhau làm t o thu nhập gia đình giải quyết nợ chung.Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu đoàn t của à Nguyễn Thị Ch có căn cứ.

Đối với yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Thanh T cho rằng à Ch ghen tuông không có căn cứ và có hành động không đúng mực đã ảnh hưởng cuộc sống công vi c của ông nên yêu cầu ly hôn nhưng xét thấy à Ch sai lầm cũng do một phần lỗi ông T.Bởi vợ chồng do tính chất công vi c có thể thỏa thuận không sống cùng nhau nhưng th i gian sống xa nhau từ tháng 6/2021 là th i điểm dịch ông không quan tâm vợ nhiều hơn chia sẻ tình cảm với à Ch mà bỏ mặc, không chung sống khi vợ chồng mâu thuẫn làm cho bà Ch ngày càng có hành động ghen ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng.Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn gia đình giữa ông Nguyễn Thanh T và à Nguyễn Thị Ch có lỗi từ hai bên.Bà Ch ghen tuông làm ảnh hưởng đến tình cảm và uy tín của ông T nhưng bà Ch và ông T cũng chưa có hành động o lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần của ông T mâu thuẫn chưa đến mức làm cho hôn nhân lâm vào tình tr ng trầm trọng nên cần cho à Ch có th i gian và điều ki n khắc ph c sai lầm cùng nhau xây dựng gia đình h nh phúcnên ông T chủ động yêu cầu ly hôn bà Ch là chưa phù hợp quy định t i Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Đối với đề nghị của Đ i di n Vi n kiểm sát chấp nhận cho ông Nguyễn Thanh T được ly hôn với à Nguyễn Thị Ch do xét hành vi bà Ch gây ảnh hưởng uy tín của ông T nhưng Hội đồng xét xử xét thấy t i phiên tòa à Ch đã thấy hành động ghen ảnh hưởng chồng là sai nên cần cho à Nguyễn Thị Ch nhìn nhận sữa lỗi để ông T không ị ảnh hưởng uy tín của ông và ổn định con đang học.

[3]Về con chung:Nguyễn Thị Minh T sinh ngày 30/10/2003 và Nguyễn Thị Minh Th sinh ngày 26/9/2005.Con Nguyễn Thị Minh T đã đủ 18 tuổi đang học đ i học con Nguyễn Thị Minh Th đang ở cùng à Ch t i quê nhà.Ông T đang chu cấp nuôi con là T và đồng ý cấp dưỡng nuôi con là Th mỗi tháng 1.000.000 Một tri u đồng.Do yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Thanh T không được chấp nhận nên ông Nguyễn Thanh T và à Nguyễn Thị Ch phải có nghĩa v chung nuôi dưỡng giáo d c con Nguyễn Thị Minh Th cho đến khi trưởng thành có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mìnhđược quy định t i Điều 69 Điều 71 và Điều 72Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[4]Về tài s n và n chung:Ông Nguyễn Thanh T và à Nguyễn Thị Chkhông yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét theo quy định t i Điều 5 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015. [5]Về án phí:Ông Nguyễn Thanh T phảichịu án phí theo quy định t i khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu miễn giảm nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:-Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố t ng Dân sự năm 2015;

-Khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 69; Điều 71 và Điều 72Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

-Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu miễn giảm nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Xử:Bác yêu cầu ly hôn và giải quyết con chung của ông Nguyễn Thanh T đối với à Nguyễn Thị Ch.

-Án phí:Ông Nguyễn Thanh Tphải nộp 300.000đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí ông T đã nộp 300.000đ theo iên lai thu số 0002271 ngày 01/4/2022của Chi c c thi hành án dân sự huy n Bắc Bình.Ông Nguyễn Thanh Tđã nộp đủ.

Án xử công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn ị đơn có quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ