vanban.org

Bản án 25/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng LV.

Buộc bà Nguyễn Thuỳ Tr trả cho Ngân hàng LVsố tiền nợ tính đến ngày 15/10/2021 vốn gốc: 109.982.000 đồng, lãi trong hạn là 17.789.695 đồng và lãi quá hạn là 22.290.411 đồng. Tổng cộng: 150.062.106 đồng. Kể từ ngày 16/10/2021, bà Nguyễn Thuỳ Tr còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng LV - Nguyễ Thuỳ Tr"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng LV.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CK
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2021/DS-ST
Ngày: 15-10-2021
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CK, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Diêu Hoàng Tiếp

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Thành Tiết

Bà Trần Thị Thúy Phượng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện CK, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CK, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Mộng Cầm – Kiểm sát viên

Trong ngày 15 tháng 10 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện CK xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2021/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 69/2021/QĐST-DS ngày 29/9/2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng LV. Địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Toà nhà Thai, Số 210 đường TQK, phường TrT, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hồng Quốc Kh – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng LVchi nhánh Trà Vinh. Theo quyết định số 284/2021/QĐ-LienVietPostbank.CNTV ngày 19/4/2021, (có đơn xin giải quyết vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thuỳ Tr; sinh năm 1973 (vắng mặt)

Cư trú: ấp Ngãi I, xã Tam Ngãi, huyện CK, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 22/3/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Hồng Quốc Kh trình bày: Vào ngày 30/3/2017, Ngân hàng LV, chi nhánh Trà Vinh với bà Nguyễn Thuỳ Tr có ký kết với nhau hợp đồng tín dụng số 0473-17/HĐTD-LPB.TV, với số tiền cho vay 200.000.000 đồng, thời hạn cho vay 60 tháng, lãi suất cho vay tại thời điểm vay vốn là 11,35%/năm, lãi suất quá hạn là 150%/lãi suất cho vay trong hạn, mục đích sử dụng vốn vay là để tiêu dùng. Biện pháp bảo đảm: Vay tín chấp không thế chấp tài sản. Nợ gốc trả định kỳ hàng tháng trong 60 tháng, số tiền trả từng kỳ 3.334.000 đồng vào ngày 15 hàng tháng và lãi. Nhưng bà Nguyễn Thuỳ Tr chỉ trả đến ngày 15/6/2019 thì ngưng cho đến nay. Nên bà Nguyễn Thuỳ Tr đã vi phạm hợp đồng đã thoả thuận với ngân hàng.

Tính đến ngày 15/10/2021 bà Nguyễn Thuỳ Tr còn nợ các khoản sau: Vốn: 109.982.000 đồng, lãi trong hạn là 17.789.695 đồng và lãi quá hạn là 22.290.411 đồng. Tổng cộng: 150.062.106 đồng.

Nay Ngân hàng LV khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thuỳ Tr phải trả cho Ngân hàng LVsố tiền còn thiếu nêu trên và tiền lãi phát sinh sinh kể từ ngày 16/10/2021 đến ngày bà Nguyễn Thuỳ Tr trả hết nợ cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng số 0473-17/HĐTD-LPB.TV ngày 30/3/2017.

Bị đơn bà Nguyễn Thuỳ Tr vắng mặt không có lý do. Mặt dù bà Nguyễn Thuỳ Tr đã được Tòa án nhân dân huyện CK triệu tập hợp lệ đến Tòa án lần thứ hai mà bà vẫn vắng mặt, nên Tòa án nhân dân huyện CK căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thuỳ Tr.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật. Việc chấp hành của người tham gia tố tụng: Đối với nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật, riêng bị đơn vắng mặt nên không thực hiện đúng. Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng buộc bà Nguyễn Thuỳ Tr trả cho ngân hàng vốn gốc và lãi tính đến ngày 15/10/2021 số tiền 150.062.106 đồng và tiền lãi phát sinh sinh kể từ ngày 16/10/2021 đến ngày bà Nguyễn Thuỳ Tr trả hết nợ cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng số 0473-17/HĐTD-LPB.TV ngày 30/3/2017. Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát cũng đề nghị buộc bà Nguyễn Thuỳ Tr chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và hoàn trả tạm ứng án phí cho Ngân hàng đã nộp trước đây.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng LVcó đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện CK, tỉnh Trà Vinh giải quyết yêu cầu bà Nguyễn Thuỳ Tr địa chỉ ở ấp Ngãi I, xã Tam Ngãi, huyện CK, tỉnh Trà Vinh phải trả tiền đã vay tại ngân hàng theo hợp đồng vay là để tiêu dùng. Do đó, Hội đồng xét xử nhận định đây là tranh chấp dân sự, quan hệ tranh chấp được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26, Điểm b khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Về quá trình tống đạt các văn bản của Tòa án: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng cho bà Nguyễn Thuỳ Tr theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng bà Nguyễn Thuỳ Tr không có mặt tại địa phương nên Tòa án tiến hành niêm yết tại UBND xã Tam Ngãi, tại nhà và tại Tòa án đầy đủ theo quy định. Phiên tòa hôm nay là phiên tòa mở lần thứ hai nhưng bà Nguyễn Thuỳ Tr vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thuỳ Tr.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy: Về tính hợp pháp của hợp đồng vay vốn: hợp đồng vay vốn số 0473-17/HĐTD-LPB.TV ngày 30/3/2017 ký kết giữa Ngân hàng với bà Nguyễn Thuỳ Tr là hoàn toàn tự nguyện, tuân thủ các quy định của pháp luật về giao kết hợp đồng được quy định tại các Điều 116, 117, 119, 317, 463 của Bộ luật dân sự 2015. Về quá trình thực hiện hợp đồng: Sau khi ký kết hợp đồng vay vốn, ngân hàng đã thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng, đã thực hiện việc giải ngân theo cam kết cho bà Nguyễn Thuỳ Tr số tiền 200.000.000 đồng. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thuỳ Tr đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo kỳ hạn đã cam kết, từ khi vay cho đến nay bà Nguyễn Thuỳ Tr chỉ trả được 1 phần tiền vốn và lãi cho Ngân hàng mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở. Do đó, việc Ngân hàng yêu cầu bà Nguyễn Thuỳ Tr trả số tiền nợ tính đến ngày 15/10/2021 vốn gốc 109.982.000 đồng và lãi phát sinh là phù hợp theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự 2015, nên Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về mức lãi suất mà phía bị đơn bà Nguyễn Thuỳ Tr phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng kể từ ngày 15/10/2021 trên số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong nợ gốc: Áp dụng án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016, thì kể từ ngày tiếp theo của ngày 15/10/2021 (ngày Ngân hàng tính lãi lần sau cùng), bà Nguyễn Thuỳ Tr phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất quá hạn mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn số 0473-17/HĐTD-LPB.TV ngày 30/3/2017.

Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thuỳ Tr phải chịu nộp theo quy định. Ngân hàng không phải chịu nộp nên được trả lại tiền tạm ứng án phí.

Đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa hôm nay về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử và các chứng cứ khách quan có trong hồ sơ vụ án nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, 35, 39; 147; 227, 228 khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 116, 117, 119, 299, 317, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016.

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng LV.

Buộc bà Nguyễn Thuỳ Tr trả cho Ngân hàng LVsố tiền nợ tính đến ngày 15/10/2021 vốn gốc: 109.982.000 đồng, lãi trong hạn là 17.789.695 đồng và lãi quá hạn là 22.290.411 đồng. Tổng cộng: 150.062.106 đồng.

Kể từ ngày 16/10/2021, bà Nguyễn Thuỳ Tr còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 0473-17/HĐTD-LPB.TV ngày 30/3/2017 cho đến khi bà Nguyễn Thuỳ Tr thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Nguyễn Thuỳ Tr phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm: buộc bà Nguyễn Thuỳ Tr phải chịu nộp: 7.503.105đồng. Ngân hàng LVkhông phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng LVsố tiền 3.391.145 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005033 ngày 30/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CK, tỉnh Trà Vinh.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ