vanban.org

Bản án 25/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 31/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng K, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ 10, Sơn T, Vĩnh P, thành phố N, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "HĐCN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST-DSBình Thủy, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Nguyễn Khánh Xuân

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Phú Hùng

2. Ông Phạm Ngọc Hà

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng K, sinh năm 1986

Địa chỉ: Tổ 10, Sơn T, Vĩnh P, thành phố N, tỉnh K.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đặng T, sinh năm 1971 (văn bản ủy quyền ngày 15/5/2020)

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961; bà Lê Thị L, sinh năm 1966

Địa chỉ: phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1991 và anh Nguyễn T, sinh năm 1996 (có yêu cầu vắng mặt)

Địa chỉ: khu vực 2, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị L có trách nhiệm giao trả cho ông Nguyễn Trọng K tổng số tiền 562.626.000đồng (năm trăm sáu mươi hai triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn đồng); trong đó tiền vốn 400.000.000đồng (bốn trăm triệu đồng) và tiền lãi 162.626.000đồng (một trăm sáu mươi hai triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn đồng).

Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 14/6/2018 tại Văn phòng công chứng Lê Cẩm Lành, số công chứng 2002, quyển số 01/2018/TP/CC-SCC/HĐGD giữa ông Nguyễn Trọng K với ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị L vô hiệu.

Kiến nghị Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 817258, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01464 do UBND quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ cấp ngày 26/12/2011 do ông Nguyễn Văn T bà Lê Thị L đứng tên, chỉnh lý sang tên ông Nguyễn Trọng K ngày 01/10/2018 theo quy định pháp luật.

Thời gian và cách trả: do cơ quan thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ giải quyết theo thẩm quyền.

Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị L phải nộp 13.252.500đồng (mười ba triệu hai trăm năm mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm (có xét giảm theo đơn xin miễn, giảm án phí ngày 31/8/2020). Ông Nguyễn Trọng K được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 004374 ngày 05/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ