- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Q xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? điểm a khoản 5 , điểm a khoản 6
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật HN&GĐ giao cháu A và cháu Ng
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH TH AH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25 /2020/HNGĐ-ST Ngày 24/7/2020 V/v: Ly hôn, trAh chấp nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DAH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG - TỈNH TH AH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ng Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân : 1/ Ông Lê Văn Ký
2/ Bà Nguyễn Thị Li ên
- Thư k ý phiên tòa: Ông Đỗ Ng Nhạn - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Th Ah Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H
à Trung, tỉnh Th Ah Hóa tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Tuấn Ah - Kiểm sát vi ên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2020, Tạ i Hội tr ư ờng To à án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Th Ah Hoá xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
: 57/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2020 về tr Ah chấp: Ly hôn trAh chấp về nuôi con khi ly hôn . Theo quyết đinh đ ưa v ụ án ra xét xử số
: 31/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020, giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Nh ư Q - Sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số nh à 24, đư ờng L , phư ờng B , thị x ã B, tỉnh Th Ah Hóa.
- Bị đơn: Ah Bùi Xuân T - Sinh năm 1988.
Địa chỉ : Thôn B, xã H, huyện H , tỉnh Th Ah Hóa.
Ti phiên toà vắng mặt chị Q (có đơn xin xét x ử vắng mặt)
và Ah T (vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Ti đơn kh ởi kiện ng ày 20/4/2020, bản tự khai và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Trịnh Thị Nh ư Q trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và Ah Bùi Xuân T kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có t
ìm hiểu, có tổ chức c
ư ới v à đư ợc U ỷ b A nhân dân phư ờng Ba Đ ình, thị x ã Bỉm S ơn, tỉnh ThAh Hóa cấp giấy chứng nhận kế
t hôn vào ngày 14/12/2010. Sau khi cư ới vợ chồng sống hạnh phúc b ình thư ờng đến tháng 7 năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân do Ah T quA hệ với ng ư ời khác v à Ah T đã đánh chị, từ đó Ah ra ở ri êng, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, không qu
A tâm đến nhau . Nay chị xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, mục đí ch hôn nhân không đạt đ ư ợc , không còn khả năng đoàn tụ, nên chị xin đư ợc ly hôn vớ i Ah Bùi Xuân T.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, các cháu t ên là Bùi Tư ờng A sinh ngày 14/9/2014 và Bùi Khánh Ng sinh ngày 25/10/2016. Hiện nay các cháu khỏe mạnh v à đAg ở với chị.
Ly hôn chị Q có nguyện vọng nuôi cả hai cháu.
Về cấp d ư ỡng nuôi con chung: Anh T có nghĩa vụ cấp
dư ỡng nuôi con chung mỗi cháu 2.500.000đ/tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Về t ài sản: Chị Q không yêu cầu T òa án giải quyết.
* Toà án nhân dân huyện H à Trung đã nhiều lần triệu tập hợp lệ
Ah Bùi Xuân T đến làm việ c tuy nhiên Anh T đã nhận văn bản tố tụng
do Toà án huyện Hà Trung giao nhưng không đ ến làm việc. Nên không có ý kiến qu A điểm của Ah T về việc giải quyết vụ án.
* Toà án nhân dân huyện Hà Trung có làm việc với ông Bùi Xuân T là bố đẻ của Ah Bùi Xuân T. Ông T cho biết, Ah T và chị Q là vợ chồng, có đăng ký kết hôn Ti Uỷ b A nhân dân phư ờng Ba Đ ình, thị x ã Bỉm S ơn, t ỉnh Th Ah Hóa. Ah T và chị Q chung sống đến tháng 4 năm 2020 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quA điểm sống n ên thư ờng xuy ên cãi vã nhau, đã nhiều lần khắc phục mâu thuẫn nhưng không thành, v ợ chồng sống ly thân nh
ưng v ẫn ở chung nh à. Ah T và chị Q có 02 con chung, các cháu tên là Bùi Tư ờng A sinh ngày 14/9/2014 và Bùi Khánh Ng sinh ngày 25/10/2016. Hiện nay cháu khỏe mạnh v à ở với chị Q. Hiện Ti Ah T đAg đi làm ăn, là lái xe, làm các công trình và hay liên lạc với gia đ ình, thư ờng xuy ên về nhà rồi lại đi làm. Ah T biết chị Q xin ly hôn, nhưng do b ận không thể đến T òa án làm việc đ ư ợc. Ông T cho biết qu A điểm của Ah T là đồng ý ly hôn với chị Q, đồng ý giao cả hai con cho chị Q nuôi dư ỡng và đồng ý cấp dư ỡng nuôi con chung 2.500.000đ/tháng/1 cháu, về t ài sản không có n ên không yêu cầu T òa án giải quyết.
* Toà án nhân dân huyện H à Trung đã tiến h ành xác minh Tạ i xã Hà Bắc , theo thông tin cung cấp th ì đư ợc biết: Chị Q và Ah T là vợ chồng . Vợ chồng Ah chị có 02 con chung. các cháu tên là Bùi Tư ờng A, sinh ngày 14/9/2014 và Bùi Khánh Ng, sinh ngày 25/10/2016 các cháu đAg ở với chị
Q. Hiện Ti Ah T là lái xe, thư ờng xuy ên đi làm xa nhưng c ũng rất hay về nh à. Ah T ngoài ra còn làm sA lấp mặt bằng xây dựng, có xe tải v à máy móc để l àm công trình.
Ti phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát có qu
A điểm: Trong quá tr ình giải quyết vụ án v à Ti phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đ
ã tiến h ành đúng theo quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đ
ơn c ủa chị Q, xử c ho chị Q đư ợc ly hôn Ah T; về con chung giao cháu Bùi Tư ờng A và Bùi Khánh Ng cho chị Q nuôi dư ỡng. Ah T có trách nhiệm cấp d ư ỡng nuôi con chung 1.500.000đ/tháng/cháu cho đến khi 2 cháu đến tuổi tr ư ởng th ành. Chị Q và Ah T phải chịu ti ền án phí DSST.
Ti phiên tòa hôm nay Ah T vắng mặt; chị Q có đơn xin xét x ử vắng mặt v
à vẫn giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra Ti phiên tòa và căn cứ v ào kết quả tr Ah luận Ti phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng
: Nguyên đơn chị Trịnh Thị Nh ư Q có đơn xin xét x ử vắng mặt. Bị đ ơn là Ah Bùi Xuân T không có mặt Ti phiên tòa, Tòa án đã tiến h ành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đún
g thủ tục v à phiên tòa cũng đ ư ợc ho ãn lần thứ nhất
vào ngày 21/7/2020. Do vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3
Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt
Ah T và chị Q.
[2] Về hôn nhân : Chị Trịnh Thị Nh ư Q và Ah Bùi Xuân T kết hôn với nhau năm 2010 trên cơ s ở tự nguyện,
có tổ chức c ư ới, có đăng ký kết hôn và không vi phạm điều cấm của Luật hôn nhân v
à gia đình nên là hôn nhân hợp pháp . Theo chị Q vợ chồng sau khi kết hôn
chung sống h òa thuận, hạnh phúc th ì đến năm 2016 phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do Ah T quA hệ với ng ư ời khác v à Ah đánh chị . Từ năm 2016 đến nay vợ chồng
sống ly thân và không còn quA tâm đến nhau.
Đối với Ah T, Ah đã đư ợc To à án triệu tập hợp lệ,
Ah cũng đ ã đư ợc nhận các văn bản tố tụng do To
à án giao nhưng Ah không đến T òa làm việc. Đây thể hiện
Ah không còn tình cảm với chị
Q và bỏ mặc việc giải quyết vụ án.
Ngoài ra, Tòa án cũng đ ã làm việc ông Bùi Xuân T là bố đẻ của
Ah Bùi Xuân T và UBND xã Hà Bắc đ ư ợc biết chị
Q và Ah T hiện Ti không sống chung với n hau, Ah T và chị Q có 02 con chung, các cháu tên là Bùi Tư ờng A và Bùi Khánh Ng. Hiện nay các cháu đAg ở với chị
Q. Hiện nay Ah T đAg đi làm ăn, thư ờng xuy ên liên lạc và về với gia đ ình. Chị Q đã về nh à bố mẹ đẻ ở.
Nguyện vọng của
Ah T là cũng xin đư ợc ly hôn.
Xét thấy, chị Q thực sự không c òn tình cảm với Ah T, trong suốt quá tr ình giải quyết vụ án Ah T cũng không đến l àm việc, bỏ mặc việc giải quyết vụ án chứng tỏ Ah không mong muốn vợ chồng đo àn tụ . Đến n ay chị Q vẫn tha thiết xin ly hôn, với lý do vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, không thể h
àn gắn đ ư ợc v à vợ chồng đ ã sống ly thân từ lâu và không còn quA tâm đến nhau.
Theo quy định của pháp luật hôn nhân v à gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ
thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau, c ùng nhau xây dựng cuộc sống, hạnh phúc gia đình, nhưng ở đây chị Q đã thực sự khô ng còn tình cảm với Ah T, Ah T không quA tâm bỏ mặc việc giải quyết vụ án v
à không thiết tha níu kéo t ình cảm vợ chồng
. Do đó nếu buộc Ah chị quay về đo àn tụ th ì cuộc sống vợ chồng cũng khó cải thiện đ
ư ợc. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận y
êu cầu của chị Q và căn cứ Điều 56 Luật HN&GĐ xử cho chị Q đư ợc ly hôn Ah T là phù hợp.
[3] Về con : Theo chị Q vợ chồng Ah chị có 02 con chung, các cháu tên là Bùi Tư ờng A, sinh ngày 14/9/2014 và Bùi Khánh Ng, sinh ngày 25/10/2016. Ly hôn chị Q xin đư ợc trực tiếp nuôi d ư ỡng hai cháu. Chị Q đã xuất tr ình trích lục khai sinh của cháu A và cháu Ng, có ghi tên mẹ l à Trịnh Thị Nh ư Q và bố l à Bùi Xuân T. Như v ậy đủ c ơ s ở khẳng định cháu
A và cháu Ng là con chung của chị Q và Ah T.
. Hội đồng xét xử thấy rằng: Từ khi vợ chồng sống ly thân
Ah T không thư ờng xuyên quA tâm chăm sóc con. Theo ông Tá là bố đẻ Ah T, Ah T cũ ng đồng ý nếu vợ chồng ly hôn th ì giao cả hai con cho chị Q nuôi dư ỡng. Ngo ài ra từ khi vợ chồng sống ly thân chị Q vẫn chăm sóc các cháu tốt v à cháu A và cháu Ng là con gái nên cần có sự chăm sóc của mẹ
, hiện nay chị bán h àng thời tr Ag thu nhậ p 15.000.000đ/tháng nên cũng đủ điều kiện chăm sóc nuôi d
ư ỡng cả hai cháu . Do vậy cần áp dụng Điều 81 v à 82 Luật HN&GĐ giao cháu A và cháu Ng cho chị Q trực tiếp nuôi dư ỡng l à phù hợp.
Về cấp d ư ỡng nuôi con: Chị Q yêu cầu Ah T phải cấp d ư ỡng n uôi con chung cùng chị mỗi tháng 2.500.000đ/cháu. Theo ông Tá cho biết
Ah T cũng đồng ý mức cấp d ư ỡng nuôi con m à chị Q đưa ra. Hội đồng xét xử thấy rằng, ng
ư ời không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp d
ư ỡng, m à đây cũng l à nguyện vọng của chị v
à Ah. Nhưng do không có ý kiến trực tiếp của
Ah T về mức thu nhập của m
ình, xét thấy mức cấp d ư ỡng chị đ ưa ra là cao so v ới mức vớ i thu nhập cũng nh ư m ức sống hiện nay Ti địa ph ương , nên cần chấp nhận
mức cấp d ư ỡng mỗi tháng cho mỗi cháu là 1.500.000đồ ng là phù hợp . Do vậy Hội đồng xét xử buộc
Ah T phải cấp d ư ỡng nuôi con cùng chị Q mỗi tháng l à 1.500.000đồng cho mỗi cháu, cả hai cháu l à 3.000.000đồng/tháng . Thờ i giA cấp d ư ỡng tính từ tháng 8 /2020 đến khi cháu Ng và cháu A đủ 18 tuổi.
[4] Về t ài sản : Chị Q không yêu cầu giải quyết, n ên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[5] Về án phí: Chị Trịnh Thị Nh ư Q là nguyên đơn trong v ụ án n ên buộc chị Q phải chịu án phí dân sự hôn nhân gia đ ình sơ th ẩm l à 300.000đ.
Ah Bùi Xuân T phải chịu tiề n án phí nghĩa vụ cấp d ư ỡng theo định kỳ.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào khoản 1 Điều 5 6, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v à gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 ; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
điểm a khoản 5 , điểm a khoản 6
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy b A thư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí Tòa án.
1. Về hôn nhân:
Cho ly hôn giữa chị Trịnh Thị Nh ư Q và Ah Bùi Xuân T.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Công nhận v ợ chồng có 02 con chung gồm :
+ Bùi Tư ờng A - Sinh ngày 14 tháng 9 năm 2014;
+ Bùi Khánh Ng - Sinh ngày 25 tháng 10 năm 2016.
2.2. Giao con chung là Bùi Tư ờng A và Bùi Khánh Ng cho chị Trịnh Thị Nh ư Q trực tiếp nuôi d ư ỡng.
2.3. Ah Bùi Xuân T có nghĩa vụ cấp dư ỡng nuôi con ch ung cùng chị Q mỗi tháng cho một cháu l à 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm ngh
ìn đồng) . Cả hai cháu mỗi tháng l à 3.000.000đồng . Thời gi A cấp d ư ỡng tính từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu A và cháu Ng đủ 18 tuổi.
2.4. Ah T có quyền thăm nom con chung, không ai đư ợc cản trở.
3. Về chia t ài sản: Chị Q không yêu cầu T òa án giải quyết.
4. Về án phí:
đ
- Chị Trịnh Thị Nh ư Q phải chịu 300.000 tiền án phí dân sự s ơ th ẩm , nhưng
đ đư ợc trừ
vào số tiền Tm ứng án phí chị đã nộp 300.000 theo biên lai thu tiền số 0009087 ngày 20/4/2020 của Chi cục thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị Q đã nộp đủ.
đ
- Ah Bùi Xuân T phải chịu 300.000 tiền án phí DSST về nghĩa vụ cấp d
ư ỡng.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành Ti Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án, ngư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định Ti Điều 6; 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự. Thời hiệu Thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định Ti Điều 30 Luật thi h ành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Q, Ah T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ni êm yết .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S
Ơ TH ẨM
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Th Ah Hóa; - VKSND huyện H à Trung; - Thi hành án dân sự; - UBND P. Ba Đình (Ghi sổ hộ tịch) - Các đương s ự; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. | Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà Hoàng Ng Tuấn |